vanban.org

Điều 5. Quy trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng — Quyết định 140/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2026
Ninh Bình Ban hành 11/10/2025 Hiệu lực 11/10/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 140/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư · 140/2025/QĐ-UBND
08/09/2026110/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 11/10/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 140/2025/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1. Sau khi nhận được hồ sơ của cơ quan đề nghị thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP có trách nhiệm xem xét thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 và tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP:

a) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (việc bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần trong quá trình thẩm định);

b) Trả lại hồ sơ thẩm định trong các trường hợp: Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chủ trì thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định; hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 và tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;

Trường hợp trả lại hồ sơ, cơ quan chủ trì thẩm định phải có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định;

c) Đối với các hồ sơ đảm bảo đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức thực hiện thẩm định theo quy định.

2. Đối với các thủ tục về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chủ trì thẩm định trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 17 và khoản 6 Điều 47 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.

3. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và có văn bản gửi người đề nghị thẩm định về các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.

4. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung, khắc phục hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan chủ trì thẩm định dừng việc thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có nhu cầu.

5. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định được yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định, việc thẩm tra thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.

6. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan chủ trì thẩm định ra thông báo kết quả thẩm định. Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.

7. Việc thu phí, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định được thực hiện như sau:

a) Việc thu phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp phí thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định để nhận kết quả thẩm định;

b) Hồ sơ trình thẩm định sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện được cơ quan chủ trì thẩm định kiểm tra, đóng dấu xác nhận các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng. Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lại cho người đề nghị thẩm định;

Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm lưu trữ theo quy định pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .pdf) tài liệu Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đóng dấu thẩm định. Trường hợp không thực hiện được việc lưu trữ theo bản định dạng .pdf, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu người đề nghị thẩm định nộp bổ sung 01 bộ bản vẽ để đóng dấu lưu trữ;

c) Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định; văn bản góp ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại điểm b khoản này.

8. Trình tự phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:

a) Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp, trình người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng ngay sau khi người đề nghị thẩm định hoàn thành các nội dung quy định tại khoản 7 Điều này;

b) Người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;

c) Thời gian ban hành Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân các cấp.