vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Quyết định 140/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 21/10/2025 Hiệu lực 30/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 140/2025/QĐ-UBND quy định nội dung về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 140/2025/QĐ-UBND
30/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung và quy định thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình · 20/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 140/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định một số nội dung về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh được giao tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 153/2025/NĐ-CP, cụ thể:

a) Quy định số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm lâm, phòng chống cháy rừng, phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp, phục vụ người có công, bảo trợ xã hội, vận chuyển máy móc, thiết bị, mẫu thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, quản lý thị trường theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP.

b) Quy định việc phân bổ xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại tiết b5 điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP.

c) Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, thay thế theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 2 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP.

d) Quy định phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung tại điểm đ khoản 2 Điều 14a Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP.

2. Quyết định này không điều chỉnh đối với:

a) Quy định phân bổ số lượng, chủng loại xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan (trừ Đảng ủy cấp xã), đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy.

b) Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy; xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế và xe ô tô chuyên dùng của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

3. Các nội dung không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15, các văn bản quy định chi tiết của Chính phủ và các quy định khác có liên quan.