vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai — Quyết định 140/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2019/QĐ-UBND · 31/07/2019
Lào Cai Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 140/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu tỉnh Lào Cai · 140/2016/QĐ-UBND
12/08/201931/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 140/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Đối tượng nộp phí: Chủ sở hữu hoặc người điều khiển các phương tiện vận tải bằng ô tô chở hàng hóa xuất, nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập, quá cảnh, chuyển khẩu ra, vào khu vực các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm: Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai, các cửa khẩu phụ, lối mở, điểm thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu được cấp có thẩm quyền cho phép (trừ các phương tiện xe con, xe chở hàng hóa viện trợ, cứu trợ thiên tai, hàng hóa quân sự, xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng).

2. Mức thu phí:       

2.1. Đối với cửa khẩu Quốc tế Lào Cai (Cửa khẩu quốc tế Lào Cai – Hà Khẩu; Cửa khẩu quốc tế Đường bộ II – Kim Thành): 30.000 đồng/tấn hàng hóa nhân (x) tải trọng hàng hóa thực tế trên phương tiện vận chuyển.

2.2. Đối với các cửa khẩu Mường Khương, cửa khẩu Bản Vược, lối mở, điểm thông quan khác trên địa bàn:

STT Nội dung thu Mức thu (đồng/lần/xe)
Hàng tạm nhập, tái xuất, hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan để XK, hàng quá cảnh, nhập nguyên liệu để gia công cho đối tác nước ngoài, xuất SP gia công cho đối tác nước ngoài, nhập nguyên liệu để sản xuất XK, xuất SP sản xuất xuất khẩu Hàng XNK khác
1 Xe ô tô có trọng tải dưới 4 tấn 1.000.000 120.000
2 Xe ô tô có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn 2.500.000 300.000
3 Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe container 20 feet 4.000.000 500.000
4 Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe container 40 feet

6.000.000

800.000

2.3. Đối với hàng chuyển tải thì khi thông quan sẽ thực hiện thu phí một lần đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu (Căn cứ tờ khai thông quan, các cơ quan được giao theo quy chế phối hợp quản lý tại các cửa khẩu, lối mở biên giới trên địa bàn tỉnh để xác định mức thu phí).

3. Quản lý và sử dụng:

3.1. Cơ quan, đơn vị thu phí: Cục Thuế tỉnh Lào Cai.

3.2. Đơn vị tổ chức thu nộp 100 % số tiền phí thu được vào Ngân sách nhà nước.

3.3. Quản lý và sử dụng:

a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.