vanban.org

Điều 11. Chi quản lý chương trình, dự án khuyến nông — Quyết định 140/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2021/QĐ-UBND · 12/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 06/2018/QĐ-UBND · 05/04/2018
Bắc Giang Ban hành 22/04/2011 Hiệu lực 02/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 140/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 140/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 140/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chi quản lý chương trình, dự án khuyến nông

1. Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông được sử dụng tối đa không quá 2% kinh phí khuyến nông do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, dự án, kiểm tra, giám sát đánh giá, gồm: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, dự án khuyến nông; chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí (Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với kinh phí cấp tính và Chủ tịch UBND huyện, thành phố đối với kinh phí cấp huyện).

2. Đối với tổ chức thực hiện chương trình, dự án khuyến nông: Đơn vị triển khai thực hiện chương trình, dự án khuyến nông được chi không quá 3% dự toán chương trình, dự án khuyến nông (riêng ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo được chi không quá 4%) để chi công tác quản lý, chí đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).