vanban.org

Điều 7. Quản lý, sử dụng đất nghĩa trang — Quyết định 14/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 28/01/2026 Hiệu lực 07/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý, sử dụng đất nghĩa trang

1. Nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước phải dành tối thiểu 5% diện tích đất mai táng đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt để phục vụ cho các đối tượng chính sách xã hội khi chết trên địa bàn (tùy theo quy mô nghĩa trang và địa bàn thực hiện dự án, cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định cụ thể diện tích đất trong chủ trương, dự án đầu tư).

2. Quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều này được chủ đầu tư nghĩa trang bàn giao cho cơ quan quản lý nhà nước đối với nghĩa trang theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này để thống nhất quản lý, khai thác.

3. Các đối tượng chính sách xã hội được áp dụng quy định tại khoản 1 của Điều này bao gồm:

a) Nhóm đối tượng là người có công với cách mạng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng, có hồ sơ quản lý tại Sở Nội vụ và có đăng ký thường trú tại tỉnh Đắk Lắk.

b) Nhóm đối tượng theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

c) Người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo của Chính phủ áp dụng cho từng giai đoạn.

4. Việc đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP, trong đó đơn vị tiếp nhận hồ sơ đăng ký là đơn vị quản lý nghĩa trang được lựa chọn theo quy định tại Điều 8 Quy định này.