vanban.org

Điều 18. Chế độ báo cáo — Quyết định 14/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 11/03/2026 Hiệu lực 25/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang · 14/2026/QĐ-UBND
25/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định mô hình quản lý điểm du lịch, khu du lịch cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang · 09/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chế độ báo cáo

 1. Các loại chế độ báo cáo

a) Báo cáo định kỳ kết quả quản lý hoạt động du lịch tại khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch (sau đây gọi tắt là báo cáo định kỳ).

b) Báo cáo thống kê cơ sở về kết quả kinh doanh du lịch tại khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch (sau đây gọi tắt là báo cáo thống kê cơ sở).

c) Báo cáo đột xuất

2. Báo cáo định kỳ

a) Đối tượng thực hiện báo cáo Các tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch tại khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch.

Các cơ quan liên quan về công tác quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch theo quy định tại Chương IV Quy định này.

b) Nội dung báo cáo định kỳ: Kết quả thực hiện các nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch tại Chương III Quy định này; đề cương báo cáo thực hiện theo điểm a, khoản 7, Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

c) Tần suất báo cáo định kỳ: Báo cáo hằng tháng; báo cáo hằng quý; báo cáo 06 tháng; báo cáo hằng năm.

d) Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ:

Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.  

Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 10 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 10 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 11 tháng 6 đến ngày 09 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 10 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 09 tháng 12 của kỳ báo cáo.  

đ) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ:

Báo cáo tháng (thực hiện đầy đủ báo cáo 12 tháng trong năm): Gửi chậm nhất vào ngày 10 hàng tháng;

Báo cáo quý I: Gửi chậm nhất vào ngày 10 tháng 3; Báo cáo 6 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 10 tháng 6; Báo cáo quý III: Gửi chậm nhất vào ngày 10 tháng 9; Báo cáo năm: Gửi chậm nhất vào ngày 10 tháng 12.

3. Báo cáo thống kê cơ sở

a) Đối tượng thực hiện báo cáo: các tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch tại khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch.

b) Báo cáo thống kê cơ sở: Theo quy định tại Thông tư số 18/2021/TT- BVHTTDL quy định chế độ báo cáo thống kê trong hoạt động du lịch.

4. Báo cáo đột xuất

a) Đối tượng thực hiện báo cáo:

Các tổ chức quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch tại khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch.

Các cơ quan liên quan về công tác quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch theo quy định tại Chương IV Quy định này.

b) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Du lịch và các cơ quan liên quan về công tác quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch.

5. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo

Báo cáo gửi đến Sở Du lịch bằng một trong các phương thức sau: Gửi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành Sở Du lịch tỉnh An Giang hoặc gửi bản mềm định dạng file.doc hoặc file.docx qua hệ thống thư điện tử.