Điều 6. Tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn và chuyên ngành đào tạo của các chức danh công chức cấp xã
1. Tiêu chuẩn chung
Người dự tuyển vào các chức danh công chức cấp xã phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung theo quy định tại Điều 3 Nghị định 112/2011/NĐ-CP.
2. Người dự tuyển vào các chức danh công chức cấp xã phải đảm bảo các tiêu chuẩn cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và phải đáp ứng trình độ chuyên môn và chuyên ngành đào tạo theo quy định sau đây:
a) Chức danh công chức Chỉ huy trưởng Quân sự
Tốt nghiệp trung cấp quân sự cơ sở trở lên hoặc các ngành thuộc khối ngành quân sự.
b) Chức danh công chức Văn phòng - thống kê
Tốt nghiệp đại học trở lên các ngành thuộc khối ngành về: Công nghệ thông tin; Kinh tế; Thông tin - Thư viện, Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước (Hành chính), Luật, Quản lý công, Quản trị nhân lực, Thống kê, Văn thư - Lưu trữ, Nông nghiệp.
c) Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã)
Tốt nghiệp đại học trở lên các ngành thuộc khối ngành về: Khoa học Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp, Quản lý tài nguyên, Thủy lợi, Giao thông, Kiến trúc, Quy hoạch, Quản lý đất đai và Luật.
d) Chức danh công chức Tài chính - kế toán
Tốt nghiệp đại học trở lên các ngành thuộc khối ngành về: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán.
đ) Chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch
Tốt nghiệp trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.
e) Chức danh công chức Văn hóa - xã hội
Tốt nghiệp đại học trở lên các ngành thuộc khối ngành về: Xã hội học và Nhân học; Văn học, Văn hóa Việt Nam, Báo chí - Thông tin, Thể dục thể thao, Luật, Quản lý nhà nước (Hành chính), Lao động xã hội, Quản lý Giáo dục, Phát triển cộng đồng, Kinh tế và Quản lý văn hóa.