vanban.org

Điều 5. Tổ chức thực hiện — Quyết định 14/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/05/2025 Thay thế: 42/2025/QĐ-UBND · 23/04/2025
Ninh Thuận Ban hành 15/02/2023 Hiệu lực 25/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 42/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 14/2023/QĐ-UBND
25/02/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2023/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với trường hợp tổ chức kinh tế nộp hồ sơ thực hiện thủ tục chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc khi Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản đề nghị theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 4 Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát hồ sơ đối với dự án đã được chấp thuận đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, để tách thành dự án độc lập theo quy định tại Quyết định này.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, theo dõi việc tổ chức thực hiện; hướng dẫn giải quyết các vướng mắc, báo cáo xin ý kiến các trường hợp phát sinh so với quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất xử lý đối với trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 4 Quyết định này.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với dự án đã được chấp thuận đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, để tách thành dự án độc lập theo quy định tại Quyết định này.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nhà đầu tư thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại Điều 1 Quyết định này theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến các nội dung tại các điểm b, d, đ, e Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Quyết định này.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác định, chịu trách nhiệm tính chính xác về nguồn gốc đất, thời điểm, loại đất, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng, tài sản gắn liền với đất đối với khu đất nhà đầu tư đề nghị chấp thuận nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai hoặc nhà đầu tư đề nghị thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc khi lập danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật đấu thầu và có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan liên quan thực hiện các nội dung theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật; tuyên truyền, phổ biến, vận động việc thực hiện và phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này.