vanban.org

Điều 10. Tổ chức dịch vụ chi trả — Quyết định 14/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026 Thay thế: 22/2026/QĐ-UBND · 30/05/2026
Lạng Sơn Ban hành 26/08/2023 Hiệu lực 15/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 14/2023/QĐ-UBND
10/06/202622/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phân cấp, quản lý và sử dụng kinh phí trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 09/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tổ chức dịch vụ chi trả

1. Thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo phương án chi trả được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; ký hợp đồng cung cấp dịch vụ chi trả với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để tổ chức chi trả, xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi các bên.

2. Trước ngày 25 hằng tháng nhận danh sách đối tượng thụ hưởng và kinh phí chi trả của tháng sau từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, thực hiện chi trả trợ cấp cho đối tượng, hoàn thành trước ngày 10 của tháng sau. Tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả và danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ theo quy định cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trước ngày 20 hằng tháng để Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện tổng hợp quyết toán kinh phí.

3. Bố trí cán bộ chi trả đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ. Đối với đối tượng thụ hưởng không nhận tiền trong tháng, cán bộ chi trả có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tìm hiểu nguyên nhân, nếu đối tượng chết, mất tích hoặc chuyển khỏi địa bàn, Tổ chức dịch vụ chi trả có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện biết để giải quyết.

4. Chịu trách nhiệm chi trả đủ số tiền trợ cấp, phụ cấp đến đối tượng thụ hưởng theo đúng thời gian quy định. Trong trường hợp đối tượng thụ hưởng do tuổi cao, sức khỏe yếu không đi lại được, cán bộ chi trả thực hiện chi trả tận nhà cho đối tượng. Trong trường hợp để xảy ra mất, thất thoát tiền trợ cấp, phụ cấp của đối tượng thụ hưởng thì Tổ chức dịch vụ chi trả chịu trách nhiệm bồi hoàn 100% số tiền mất, thất thoát.

5. Quyết định và chịu trách nhiệm về chi phí cho việc: mua két sắt, máy đếm tiền, bao gói đựng tiền, máy phát số thứ tự (nếu có); thuê phương tiện vận chuyển tiền, địa điểm chi trả, lực lượng bảo vệ; chi phí chuyển tiền, chi phí gửi tiền qua đêm, phí rút tiền mặt, phí dịch vụ chuyển tiền vào tài khoản của người thụ hưởng; thù lao cho việc chi trả; chi nước uống tại các điểm chi trả; chi phí bảo quản, lưu trữ danh sách chi trả; sửa chữa cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị tại các điểm chi trả; phí quản lý hệ thống; phí thuê hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc chi trả và các chi phí phát sinh khác.