vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành Tỉnh và đơn vị liên quan — Quyết định 14/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024
Đồng Tháp Ban hành 13/03/2023 Hiệu lực 24/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Quy định chi tiết và tổ chức thực hiện một số điều của Luật Nhà ở · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Quy định đối tượng, điều kiện, nguyên tắc xét duyệt và thứ tự ưu tiên cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 14/2023/QĐ-UBND
15/11/202431/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/03/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, điều kiện và tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 35/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành Tỉnh và đơn vị liên quan

1. Sở Xây dựng

a) Kiểm tra, xác nhận đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 3 của Quy định này đã trả lại nhà ở công vụ và không thuộc diện bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, e và h khoản 1 Điều 84 của Luật Nhà ở, theo mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ Xây dựng;

b) Tiếp nhận danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư gửi đến. Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp và Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xác định đúng đối tượng được hỗ trợ và loại trừ việc người được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được hỗ trợ nhiều lần hoặc đã có nhà ở, đất ở; đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở; có phát sinh nộp thuế thu nhập cá nhân tại địa phương;

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm liên quan đến việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền hoặc báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh xử lý theo quy định;

d) Phối hợp với chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc công tác công bố, công khai thông tin các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh;

đ) Theo dõi, báo cáo tình hình mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh theo định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất cho Uỷ ban nhân dân Tỉnh và Bộ Xây dựng;

e) Cập nhật danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội lên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Phối hợp Sở Xây dựng, theo thẩm quyền trong việc kiểm tra, xác minh đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đã có nhà ở, đất ở và chịu trách nhiệm về kết quả xác minh;

b) Chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng hướng dẫn các địa phương trong việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để triển khai thực hiện các dự án xây dựng nhà ở xã hội;

c) Phối hợp Sở Xây dựng, chủ đầu tư dự án hướng dẫn các thủ tục về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.

3. Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp

Phối hợp với Sở Xây dựng, theo thẩm quyền trong việc kiểm tra, xác minh đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và chịu trách nhiệm về kết quả xác minh.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quy định này trong nhân dân và các cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn huyện;

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 5 Điều này;

c) Kiểm tra, xác nhận đối tượng có nhà, đất bị thu hồi chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở đối với đối tượng quy định tại Khoản 8 Điều 3 của Quy định này, theo mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ Xây dựng;

d) Phối hợp Sở Xây dựng theo thẩm quyền trong việc kiểm tra, xác minh về điều kiện đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và chịu trách nhiệm về kết quả xác minh.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Kiểm tra, xác nhận về đối tượng, thực trạng nhà ở và chưa được hỗ trợ nhà ở, đất ở đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này, theo mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

b) Kiểm tra, xác nhận về đối tượng, thực trạng nhà ở và chưa được hỗ trợ nhà ở, đất ở đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Quy định này, theo mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

c) Kiểm tra, xác nhận về thực trạng nhà ở và chưa được hỗ trợ nhà ở, đất ở đối với đối tượng quy định tại Khoản 3, 4 và 5 Điều 3 của Quy định này, theo mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trường hợp các đối tượng này đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật thì thực hiện xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở theo mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

d) Chỉ đạo Công an cấp xã kiểm tra, xác nhận đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú đối với đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;

đ) Công bố, công khai Quy định này để các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu biết và thực hiện.

6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp có người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

a) Kiểm tra, xác nhận về đối tượng đối với đối tượng quy định tại Khoản 3, 4 và 5 Điều 3 của Quy định này, theo mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trường hợp các đối tượng này đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật thì không xác nhận, đề nghị đối tượng đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thực hiện xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở theo mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

b) Kiểm tra, xác nhận về điều kiện thu nhập đối với đối tượng quy định tại Khoản 3, 4 và 5 Điều 3 của Quy định này, theo mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trường hợp các đối tượng này đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật thì không xác nhận, đề nghị đối tượng tự khai về điều kiện thu nhập theo mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (không cần phải có xác nhận).

7. Thủ trưởng các cơ sở đào tạo nơi đối tượng thuê nhà ở xã hội đang học tập

a) Kiểm tra, xác nhận đối tượng quy định tại Khoản 7 Điều 3 của Quy định này, đang học tập tại cơ sở đào tạo của mình, chưa được thuê nhà ở tại nơi học tập, theo mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

b) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đăng ký thuê nhà ở đối với đối tượng quy định tại Khoản 7 Điều 3 của Quy định này, đang học tập tại cơ sở đào tạo của đối tượng thuê nhà ở xã hội, theo mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.