vanban.org

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc; Chủ tịch UBND thị xã Hương Trà; Chủ tịch UBND thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/02/2023 Thay thế: 06/2023/QĐ-UBND · 03/02/2023
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/03/2022 Hiệu lực 18/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2020 - 2024) · 06/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2020-2024) ban hành kèm theo Quyết định số 80/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2019 và Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2021 · 14/2022/QĐ-UBND
13/02/202306/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/03/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc; Chủ tịch UBND thị xã Hương Trà; Chủ tịch UBND thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.