vanban.org

Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị và địa phương — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 05/2025/QĐ-UBND · 12/03/2025
Kiên Giang Ban hành 05/07/2022 Hiệu lực 18/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ, quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2022/QĐ-UBND
24/03/202505/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 18/07/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 02/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị và địa phương

1. Sở Văn hóa và Thể thao

a) Là cơ quan đầu mối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác quản lý di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án về di tích sau khi được phê duyệt theo thẩm quyền.

d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn toàn tỉnh; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về di tích; khen thưởng và xử lý vi phạm về di tích thuộc thẩm quyền.

đ) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, xây dựng hồ sơ di tích. Tổ chức quản lý, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích được phân công quản lý.

e) Thực hiện các nhiệm vụ về lập, thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích, hồ sơ tu bổ di tích; tu sửa cấp thiết di tích theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Quy định này.

g) Là chủ đầu tư đối với nhiệm vụ tu bổ, phục hồi và sửa chữa cấp thiết di tích được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Trung ương.

h) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức và những người trực tiếp quản lý di tích ở địa phương; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

i) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tổ chức đón Bằng xếp hạng; tham gia ý kiến nội quy, nội dung bảng giới thiệu giá trị di tích; chuyên môn nghiệp vụ đối với các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Tổ chức quản lý nhà nước đối với di tích thuộc Danh mục kiểm kê trên địa bàn theo phân công quản lý, đảm bảo quy định của Luật Di sản văn hóa, các quy định pháp luật hiện hành.

b) Phối hợp các cơ quan chức năng chỉ đạo, thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trong phạm vi quản lý theo thẩm quyền.

c) Bố trí kinh phí đối ứng cùng ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, kinh phí từ các khoản thu hợp pháp từ hoạt động sử dụng và phát huy giá trị di tích, nguồn xã hội hóa để thực hiện việc bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phục hồi.

d) Thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền

- Ban hành quyết định, kế hoạch, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện, chủ trương xã hội hóa các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di tích thuộc thẩm quyền quản lý.

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, đề án, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật.

- Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ di tích đối với Ủy ban nhân dân cấp xã và những người trực tiếp trông coi di tích trên địa bàn; hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và Nhân dân trên địa bàn trong công tác bảo vệ và phát huy giá trị các di tích; ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại di tích; tổ chức cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích sau khi được xếp hạng.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về di sản; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực di tích theo quy định pháp luật; khen thưởng và xử lý vi phạm về di tích theo thẩm quyền.

- Bố trí nhân sự bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý di tích trên địa bàn theo phân công.

- Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý di tích theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Văn hóa và Thể thao; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý di tích trên địa bàn gửi Sở Văn hóa và Thể thao trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

- Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác về quản lý di tích theo quy định.

đ) Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về di tích trên địa bàn; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

e) Chỉ đạo các phòng chức năng của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ đầu tư trong việc lập, thẩm định, thi công dự án tu bổ di tích; giám sát theo chuyên ngành quản lý đối với các dự án tu bổ di tích; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

g) Căn cứ điều kiện, khả năng cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể phân công Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý từng lĩnh vực và nội dung công việc quản lý di tích trên địa bàn, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Khi phân công Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm nêu rõ nhiệm vụ cụ thể và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các nhiệm vụ được phân công, lấy ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Sở Văn hóa và Thể thao trước khi quyết định.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức quản lý, giữ gìn, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Tiếp nhận khai báo về di tích, đề xuất việc đưa vào Danh mục kiểm kê di tích.

c) Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích theo thẩm quyền; ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện di tích xuống cấp hoặc bị xâm hại.

d) Tuyên truyền nâng cao ý thức của Nhân dân địa phương trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn.

đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ di tích và thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý di tích.

4. Ban (tổ) bảo vệ di tích hoặc quản lý di tích

Sửa đổi bởi 05/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 24/03/2025

4. Ban (tổ) bảo vệ di tích hoặc quản lý di tích

a) Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh nơi có di tích được xếp hạng thành lập các Ban (Tổ) bảo vệ di tích hoặc quản lý di tích để trực tiếp quản lý, bảo vệ, sửa chữa, tu bổ, khai thác, phát huy giá trị đối với di tích ngay sau khi được xếp hạng. Ban (Tổ) bảo vệ di tích hoặc quản lý di tích gồm: 01 Trưởng ban, không quá 02 Phó Trưởng ban và các ủy viên. Ban (Tổ) bảo vệ di tích hoặc quản lý di tích được thành lập theo tính chất của di tích, gồm: 

- Đối với các di tích do các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện hoặc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh trực tiếp quản lý: Do Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng của Sở, ban, ngành đó quyết định thành viên Ban (Tổ) bảo vệ di tích hoặc quản lý di tích;

- Đối với các di tích do Nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một phần, có sự tham gia quản lý của cộng đồng, tùy theo điều kiện, tính chất, đặc điểm thực tế của từng di tích:

+ Trưởng ban: Do Lãnh đạo UBND cấp xã nơi có di tích đảm nhiệm hoặc người có đủ uy tín, tâm huyết, hiểu biết về hoạt động của di tích.

+ Thành viên gồm: Những người tự nguyện, có uy tín; các cá nhân có liên quan đến quyền sở hữu đối với di tích, tham gia quản lý di tích; công chức văn hóa xã hội, cán bộ phụ trách đoàn thể của xã, phường, thị trấn có thể kiêm nhiệm làm thành viên của Ban (tổ) bảo vệ di tích hoặc quản lý di tích.

- Đối với các di tích là cơ sở thờ tự, tôn giáo, tín ngưỡng: Do Ban trị sự, Ban quản trị đề xuất thành viên Ban (tổ) bảo vệ hoặc quản lý di tích trình Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định thành lập; thành phần theo nhu cầu thực tế của công tác quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở thờ tự, tôn giáo, tín ngưỡng và cộng đồng dân cư nơi có di tích, đảm bảo được hoạt động thực hành tôn giáo, tín ngưỡng theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

b) Ban (tổ) bảo vệ di tích hoặc quản lý di tích có trách nhiệm

- Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị vật thể và phi vật thể của di tích; kiểm tra và định kỳ báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp về hiện trạng di tích.

- Chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm đến di tích, di vật, cổ vật thuộc di tích, các nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn của di tích, di vật, cổ vật thuộc di tích và cảnh quan môi trường của di tích.

- Chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra những vi phạm pháp luật tại di tích.

- Tổ chức quản lý nguồn thu hợp pháp tại di tích (bằng tiền và hiện vật) theo quy định và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể: Hướng dẫn khách thăm quan, khách đi lễ thực hiện nếp sống văn minh nơi thờ tự, nội quy của di tích; thu gom tiền đặt lễ trên các ban thờ; bài trí, sắp đặt gọn gàng, ngăn nắp hiện vật, tài sản, đồ dùng; đảm bảo vệ sinh môi trường, khu vực di tích; thực hiện bảo vệ tài sản, hiện vật, phòng chống cháy nổ và các hoạt động liên quan đến di tích; triển khai các phương án phòng chống thiên tai, phòng cháy chữa cháy, trộm cắp… nhằm đảm bảo an toàn di tích, di vật, cổ vật, hiện vật.

- Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp sau khi có ý kiến chấp thuận của cấp quản lý trực tiếp; trường hợp di tích có nguồn thu (vườn, cây, ao, thu hoa lợi, thu hoa đặt hòm công đức…) thì phải quy định quyền lợi và nghĩa vụ cụ thể của trụ trì, thủ từ, người trực tiếp trông coi.

- Báo cáo, quyết toán hàng năm nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di tích từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu phí thăm quan, các nguồn thu hợp pháp, nguồn xã hội hóa đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước ngày 30 tháng 12 hàng năm theo quy định của pháp luật.