vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2023 Thay thế: 20/2023/QĐ-UBND · 30/11/2023
Hưng Yên Ban hành 10/05/2022 Hiệu lực 20/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương · 20/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương. · 14/2022/QĐ-UBND
10/12/202320/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Công Thương · 12/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Nội vụ, Tài chính, Kho bạc nhà nước Hưng Yên; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.