vanban.org

Điều 7. Tổ chức thực hiện — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/02/2025
Bình Phước Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2022/QĐ-UBND
14/02/202502/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 68/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND Ban hành giá xây dựng nhà ở, nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 73/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức thực hiện

          1. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc và có sự thay đổi về đơn giá, đề nghị các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với các quy định hiện hành.

          2. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.