vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện — Quyết định 14/2022/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 25/05/2022 Hiệu lực 25/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 14/2022/QĐ-TTg Quy định thí điểm về trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An tại các Nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 2 · 14/2022/QĐ-TTg
01/10/202641/2026/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 25/05/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2022/QĐ-TTg › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An

Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện nội dung được ủy quyền theo quy định tại Quyết định này.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An

a) Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, gửi Nghị quyết về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác biết.

b) Báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này hằng năm, sơ kết 03 năm trước ngày 31 tháng 5 năm 2024 và tổng kết trước ngày 31 tháng 5 năm 2026 về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

c) Báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc có ý kiến thẩm định đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

3. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ những khó khăn, vướng mắc.

b) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Quyết định này hằng năm; sơ kết 03 năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ vào tháng 6 năm 2024; tổng kết thực hiện Quyết định này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ vào tháng 6 năm 2026.

4. Các bộ, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quyết định này.