vanban.org

Điều 7. Quy mô và thời hạn công trình, nhà ở được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn — Quyết định 14/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 30/2022/QĐ-UBND · 30/11/2022
Yên Bái Ban hành 20/08/2021 Hiệu lực 01/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2021/QĐ-UBND
29/01/202611/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 11/12/202230/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 07/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy mô và thời hạn công trình, nhà ở được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Đối với công trình theo tuyến

Các công trình theo tuyến với quy mô cấp IV có tính chất, mục tiêu đầu tư phục vụ dân sinh được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

2. Đối với công trình không theo tuyến

a) Đối với nhà ở riêng lẻ: Diện tích xây dựng không quá 100m², 01 tầng, chiều cao tối đa không quá 5,7m (bao gồm cả chiều cao phần mái chống nóng), không xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm;

b) Đối với công trình xây dựng khác: Diện tích xây dựng không quá 400m², 01 tầng, chiều cao tối đa không quá 5,5m (bao gồm cả chiều cao phần mái công trình), không xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm;

c) Đối với công trình có kết cấu dạng nhà: Diện tích xây dựng không quá 800m², 01 tầng, chiều cao tối đa 6m (bao gồm cả chiều cao phần mái công trình), nhịp kết cấu không quá 15m;

d) Các công trình không theo tuyến khác có quy mô công trình cấp IV, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; tránh lãng phí nên khuyến khích sử dụng vật liệu lắp ghép để thuận lợi trong tháo dỡ và tái sử dụng.

3. Đối với công trình xây dựng, nhà ở hiện hữu thuộc đối tượng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thì được xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như sau:

a) Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để xây dựng mới công trình, nhà ở với quy mô quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 94 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;

b) Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở theo quy mô, diện tích hiện trạng mà không được cơi nới, mở rộng;

c) Trước khi cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, do công trình xây dựng, nhà ở chưa được nhà nước đền bù, người sử dụng đất được xem xét, kiểm kê đất và tài sản trên đất để có cơ sở đền bù về sau khi nhà nước tiến hành giải phóng mặt bằng, thu hồi đất để triển khai theo quy hoạch được duyệt.

4. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở căn cứ vào thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan thụ lý hồ sơ căn cứ vào kế hoạch thực hiện quy hoạch có trách nhiệm ghi thời hạn tồn tại của công trình vào giấy phép xây dựng có thời hạn.

Tại nơi chưa có kế hoạch thực hiện quy hoạch, thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở được quy định tối đa là 3 năm.