vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện — Quyết định 14/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2022/QĐ-UBND · 04/04/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 29/04/2021 Hiệu lực 10/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2021/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, CÁCH THỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2020/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC · 14/2021/QĐ-UBND
04/04/202209/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/05/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Triển khai các hoạt động tuyên truyền Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND tỉnh và các quyết định của UBND tỉnh về hỗ trợ học nghề tới người lao động và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh;

b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố xây dựng dự toán kinh phí; làm đầu mối tổng hợp kinh phí hỗ trợ hàng năm trình UBND tỉnh;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết, Quyết định và các văn bản hướng dẫn. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh;

d) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện tốt công tác đào tạo và các yêu cầu, nhiệm vụ quy định của tỉnh;

2. Sở Tài chính:

a) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ; tổng hợp chung vào dự toán ngân sách tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí dự toán theo quy định.

b) Cấp bổ sung có mục tiêu về ngân sách cấp huyện và tổng hợp vào báo cáo quyết toán ngân sách địa phương.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Xây dựng dự toán, kế hoạch quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ hàng năm; Kế hoạch thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề cho người lao động.

b) Chỉ đạo Phòng Lao động-TB&XH, UBND các xã, phường, thị trấn: Tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp, giải quyết việc làm của tỉnh cho nhân dân trên địa bàn;

d) Khảo sát tình hình lao động trên địa bàn huyện; hàng năm xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ gửi Sở Lao động-TB&XH tổng hợp.

e) Tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề của người lao động ngay khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ; ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí, thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người lao động; tổng hợp quyết toán kinh phí vào ngân sách cấp huyện.

g) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc chi trả kinh phí hỗ trợ học nghề cho người lao động đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng; thực hiện việc thanh quyết toán với Sở Tài chính theo quy định.

5. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh

a) Tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ học nghề và giải quyết việc làm của tỉnh cho người học. Hướng dẫn người học nắm vững trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề nghiệp và giải quyết việc làm gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, chú trọng tuyển sinh các ngành/nghề tỉnh cần theo danh mục ngành/nghề ban hành tại Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Phúc; tổ chức đào tạo nghề nghiệp theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về Giáo dục nghề nghiệp.