vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm chung cho các đối tượng áp dụng tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này — Quyết định 14/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2024 Thay thế: 67/2024/QĐ-UBND · 21/11/2024
Tây Ninh Ban hành 15/07/2021 Hiệu lực 25/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong công tác về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh · 14/2021/QĐ-UBND
01/12/202467/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm chung cho các đối tượng áp dụng tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này

1. Chủ động lựa chọn hình thức tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho các cơ quan quản lý, báo chí, doanh nghiệp và nhân dân các quy định của pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước và nhân dân trên địa bàn tỉnh về các chủ trương, chính sách của Đảng và Luật của Nhà nước đều cùng chung nhiệm vụ phải có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và khuyến khích, tạo điều kiện thuận cho người tiêu dùng hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của mình khi yêu cầu bảo vệ quyền lợi.

2. Các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã chủ động phối hợp lẫn nhau và các đơn vị có liên quan đến việc giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

3. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành, địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện chế độ thông tin thường xuyên hoặc đột xuất về tình hình liên quan đến công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc lĩnh vực ngành, địa phương phụ trách để phối hợp quản lý.

5. Chủ động rà soát, đề xuất kiến nghị, bổ sung, điều chỉnh khi phát hiện những quy định không phù hợp với tình hình thực tế, bất cập, chồng chéo hoặc trái với Luật, quy định của Trung ương trong công tác quản lý nhà nước bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.

6. Tổng hợp cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân kinh doanh vi phạm bao gồm các vụ vi phạm thông qua các cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành của đơn vị mình quản lý thực hiện gửi về cơ quan bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp huyện để lập và công khai danh sách. Trường hợp vụ việc vi phạm liên quan từ hai huyện trở lên thì gửi Sở Công Thương đăng tải trên trang thông tin điện tử nhằm thông báo đến người tiêu dùng biết theo đúng quy định tại Điều 23 Nghị định số 99/2011/NĐ-CP thời hạn công bố là 30 ngày (ba mươi ngày).

7. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và người tiêu dùng giải quyết tranh chấp qua phương thức thương lượng, hòa giải.

8. Trong quá trình thực hiện công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh chủ động rà soát, đề xuất khen thưởng khuyến khích bằng nhiều hình thức vinh danh về các tổ chức, cá nhân kinh doanh hành động vì người tiêu dùng, nâng cao đạo đức kinh doanh và hình thành văn hóa tiêu dùng an toàn, văn minh, lành mạnh và phát triển bền vững vì một xã hội văn minh.