vanban.org

Điều 4. Phân công trách nhiệm quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đối với đường đô thị — Quyết định 14/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2025 Thay thế: 147/2025/QĐ-UBND · 24/10/2025
Ninh Bình Ban hành 22/06/2021 Hiệu lực 01/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 147/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 147/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Về việc phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đối với đường đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 14/2021/QĐ-UBND
05/11/2025147/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân công trách nhiệm quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đối với đường đô thị

1. Sở Xây dựng

a) Thực hiện chức năng quản lý về quy hoạch trên địa bàn toàn tỉnh, thẩm định công trình giao thông trong đô thị theo quy định trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ, đường tỉnh qua đô thị;

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác định hành lang an toàn đường đô thị theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Phối hợp với các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị, xử lý các hành vi vi phạm về hành lang an toàn đường đô thị theo thẩm quyền và theo các quy định của pháp luật;

2. Sở Giao thông Vận tải

a) Hướng dẫn UBND cấp huyện thực hiện công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông các tuyến đường đô thị thuộc phạm vi địa phương quản lý;

b) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo trì và bảo vệ công trình giao thông đường đô thị thuộc phạm vi quản lý;

c) Phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị thuộc phạm vi quản lý để đảm bảo duy trì tình trạng kỹ thuật cầu đường, bảo đảm giao thông thông suốt;

d) Phối hợp với các ngành, các cấp và các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị;

đ) Kịp thời báo cáo và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị, giải tỏa các công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị thuộc phạm vi quản lý;

e) Cấp, thu hồi Giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường đô thị và vệ sinh môi trường trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị đối với các tuyến đường đô thị thuộc phạm vi quản lý;

f) Xây dựng kế hoạch, tổ chức, kiểm tra thực hiện công tác phòng chống lụt bão và khắc phục hư hỏng công trình đường đô thị do thiên tai, địch họa gây ra đối với các tuyến đường đô thị thuộc phạm vi quản lý;

g) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất Bộ Giao thông Vận tải, UBND tỉnh về công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất báo cáo UBND tỉnh kế hoạch phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh để thực hiện công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị.

4. Sở Tài chính

a) Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn hỗ trợ thực hiện công tác quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị và giải tỏa hành lang an toàn đường đô thị theo quy định;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị và giải tỏa hành lang an toàn đường đô thị của địa phương có hiệu quả, đúng mục đích;

5. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan trong việc quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị và hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, phân loại, sử dụng đất hành lang an toàn đường đô thị theo quy định của pháp luật.

6. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện việc xây dựng hệ thống trạm xăng dầu và các công trình điện dọc theo đường đô thị phải tuân thủ các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị, an toàn lưới điện và an toàn giao thông.

7. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị theo thẩm quyền;

b) Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, UBND các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị, xử lý các hành vi lấn chiếm hành lang an toàn đường đô thị theo quy định.

8. UBND cấp huyện

a) Thống kê danh mục, đặt số hiệu các tuyến đường phố chính đô thị thuộc địa bàn quản lý trình UBND tỉnh xem xét quyết định để thuận tiện trong công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ;

b) Phân loại cụ thể các tuyến đường đô thị trên địa bàn cấp huyện (đường phố chính đô thị, đường phố gom đô thị và đường phố nội bộ theo tiêu chuẩn làm cơ sở xác định cơ quan quản lý, bảo trì theo phân cấp tại Điều 3 quy định này;

c) Thực hiện công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị thuộc phạm vi quản lý;

d) Bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện thường xuyên công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị thuộc phạm vi quản lý;

đ) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường đô thị, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị;

e) Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị trên địa bàn (quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường đô thị theo quy định của pháp luật); tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường đô thị theo thẩm quyền liên quan đến đường đô thị trên địa bàn quản lý;

f) Chủ trì, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường đô thị, công tác giải tỏa, cưỡng chế vi phạm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường đô thị thuộc phạm vi quản lý;

g) Huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khắc phục hư hỏng công trình đường đô thị do thiên tai, địch họa gây ra để khôi phục và đảm bảo giao thông thông suốt trên địa bàn;

h) Thực hiện chức năng quản lý về quy hoạch và kế hoạch nâng cấp, cải tạo, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị trên địa bàn quản lý;

i) Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện các quy định quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị và đường phố nội bộ thuộc địa bàn quản lý cấp xã;

k) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về UBND tỉnh (qua Sở Giao thông Vận tải) trong công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị trên địa bàn quản lý.

9. UBND cấp xã

a) Thực hiện công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường phố nội bộ thuộc địa bàn được giao quản lý;

b) Phối hợp với đơn vị quản lý đường đô thị, thanh tra giao thông và các lực lượng liên quan kiểm tra, lập biên bản và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường đô thị; tham gia công tác giải tỏa, cưỡng chế vi phạm hành lang an toàn đường đô thị;

c) Tuyên truyền, phổ biến đến các tầng lớp nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường đô thị, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị;

d) Huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý;

đ) Báo cáo định kỳ (hoặc đột xuất) gửi UBND cấp huyện về công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường phố nội bộ thuộc địa bàn được giao quản lý.

10. Việc bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị được thực hiện Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 13/9/2013 của Chính phủ; Thông tư số 50/2015/TT- BGTVT ngày 23/9/2015, Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 và Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.