vanban.org

Điều 11. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại biên giới — Quyết định 14/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 42/2024/QĐ-UBND · 28/11/2024
Bình Phước Ban hành 13/05/2021 Hiệu lực 01/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước · 14/2021/QĐ-UBND
15/12/202442/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/06/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước được ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh · 18/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình Xúc tiến thương mại biên giới

1. Tổ chức phiên chợ hàng Việt đến huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng; Dịch vụ phục vụ (Điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng; Tổ chức khai mạc, bế mạc (Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng); Chi phí quản lý, nhân công phục vụ; Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng.

2. Tổ chức và phát triển hệ thống phân phối hàng Việt sang các khu vực biên giới với nước có chung biên giới. Hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí.

a) Tổ chức phiên chợ hàng Việt sang các khu vực biên giới với Vương quốc Campuchia:

- Kinh phí xin giấy phép chính quyền sở tại (tổ chức tại các tỉnh ở nước ngoài có biên giới với Việt Nam);

- Kinh phí thuê mặt bằng, trang trí tổng thể, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh;

- Kinh phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa;

b. Kinh phí hành chính phải nộp thực tế cho cơ quan cấp phép để mở văn phòng đại diện tại các tỉnh nước ngoài có chung biên giới với Việt Nam.

3. Chi hỗ trợ xây dựng và cung cấp thông tin thị trường biên giới, cửa khẩu của tỉnh và Vương quốc Campuchia.

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí mua tư liệu; điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu; xuất bản và phát hành.

4. Chi hỗ trợ tổ chức các hoạt động giao nhận, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới.

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí lập dự án đầu tư, chi phí thiết kế, chi phí các thủ tục hành chính, thẩm tra phê duyệt nhằm xây dựng bến bãi vận tải, giao nhận, tập kết hàng hóa, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ xuất khẩu tại các cửa khẩu khu vực biên giới.

5. Chi hỗ trợ tổ chức hoạt động giao dịch thương mại và đưa hàng vào Khu kinh tế cửa khẩu:

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí tổ chức giao dịch (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, đón tiếp, tài liệu, phiên dịch).

6. Chi hỗ trợ các hoạt động nâng cao năng lực cho thương nhân tham gia xuất khẩu hàng hóa qua biên giới và thương nhân tại khu vực biên giới.

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, các chủ nhiệm hợp tác xã và thương nhân vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa về công tác quản lý chợ, khu kinh tế cửa khẩu, tổ chức mua bán tiêu thụ sản phẩm vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và tổ chức thực hiện các chính sách của địa phương và trung ương.

7. Chi hỗ trợ tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho biên giới.

Hỗ trợ tối đa 100% các kinh phí thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông; Chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành.

8. Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại biên giới khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.