vanban.org

Điều 12. Quản lý đầu tư các dự án thứ cấp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp — Quyết định 14/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2025 Thay thế: 19/2025/QĐ-UBND · 03/11/2025
Bắc Kạn Ban hành 10/09/2021 Hiệu lực 20/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số '19/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 19/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 14/2021/QĐ-UBND
15/11/202519/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý đầu tư các dự án thứ cấp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp

1. Quyết định chủ trương và đăng ký đầu tư

a) Nhà đầu tư thứ cấp thực hiện các thủ tục quyết định chủ trương đầu tư và đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.

2. Thuê đất, thuê lại đất để đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp

a) Trường hợp Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp: Nhà đầu tư thứ cấp lập hồ sơ cho thuê đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xem xét báo cáo UBND tỉnh quyết định cho thuê đất trong cụm công nghiệp.

b) Trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp: Thực hiện cho nhà đầu tư thứ cấp thuê lại đất trong cụm công nghiệp.

3. Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường: Căn cứ quy mô, tính chất của dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp, nhà đầu tư thứ cấp lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về vệ môi môi trường.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì hướng dẫn, thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền.

b) UBND cấp huyện hướng dẫn, thẩm định và xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền.

c) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp xã và đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp thẩm định theo quy định.

4. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:

a) Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và thẩm định thiết kế sau thiết kế cơ sở dự án thứ cấp đầu tư trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

b) Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Công an tỉnh và Sở, ngành liên quan chủ động hướng dẫn công tác lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định.

5. Lập, thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy công trình trong cụm công nghiệp

a) Nhà đầu tư thứ cấp lập thiết kế phòng cháy chữa cháy công trình theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

b) Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thẩm định theo quy định.

6. Đối với các cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước: Khuyến khích nhà đầu tư thứ cấp ứng trước chi phí xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên cơ sở khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư theo quy định.