Điều 8. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất
1. Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo công khai ít nhất hai lần trên báo in hoặc báo hình của Trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có tài sản đấu giá và trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản; mỗi lần thông báo công khai cách nhau ít nhất 02 (hai) ngày làm việc. Ngoài ra đơn vị được giao thực hiện cuộc bán đấu giá tài sản phải có văn bản đề nghị về Cục Quản lý Công sản (Bộ Tài chính) đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử về tài sản công theo đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 12006/BTC-QLCS ngày 02/10/2018.
2. Tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức mình, nơi tổ chức cuộc đấu giá và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá ít nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày mở cuộc đấu giá.
3. Tổ chức đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết đấu giá tài sản quy định tại Khoản 2 Điều này trong hồ sơ đấu giá. Đối với trường hợp niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá thì tổ chức đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết hoặc lập văn bản có xác nhận về việc niêm yết của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Niêm yết, thông báo công khai về việc bán đấu giá quyền sử dụng đất có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá;
b) Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá;
c) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá;
d) Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá;
e) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm;
f) Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước;
g) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá;
h) Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá;
i) Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá.