vanban.org

Điều 6. Xử lý chuyển tiếp — Quyết định 14/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/05/2025 Thay thế: 30/2025/QĐ-UBND · 07/05/2025
Khánh Hòa Ban hành 05/06/2020 Hiệu lực 15/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Về việc quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 14/2020/QĐ-UBND
17/05/202530/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2020/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xử lý chuyển tiếp

Đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được thực hiện như sau:

1. Đối với các trường hợp chưa có thông báo tạm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thì áp dụng mức tỷ lệ 50% khi xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

2. Đối với các trường hợp đã có thông báo tạm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

a) Nếu mức tỷ lệ tạm tính để xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thấp hơn 50% thì phải nộp bổ sung đảm bảo theo tỷ lệ 50%.

b) Nếu mức tỷ lệ tạm tính để xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa từ 50% trở lên và người sử dụng đất (cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) đã có văn bản cam kết không nhận lại số tiền chênh lệch đã nộp thì thực hiện theo văn bản cam kết của người sử dụng đất.

c) Nếu mức tỷ lệ tạm tính để xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa từ 50% trở lên và người sử dụng đất (cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) không có văn bản cam kết không nhận lại số tiền chênh lệch đã nộp thì áp dụng mức tỷ lệ 50%.

Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc hoàn trả số tiền chênh lệch đã nộp cho người sử dụng đất.

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai được giao đất, cho thuê đất từ đất chuyên trồng lúa nước giai đoạn trước khi Quyết định này có hiệu lực, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt diện tích đất phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Giao Sở Tài chính căn cứ Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh về diện tích đất phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, ban hành thông báo nộp tiền gửi người sử dụng đất và theo dõi kết quả thực hiện.

5. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai được giao đất, cho thuê đất từ đất chuyên trồng lúa nước giai đoạn trước khi Quyết định này có hiệu lực để ban hành Quyết định phê duyệt diện tích đất phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa; thông báo người sử dụng đất nộp tiền theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; báo cáo Sở Tài chính kết quả thực hiện.