vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau: — Quyết định 14/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 65/2026/QĐ-UBND · 30/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 17/06/2020 Hiệu lực 01/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 17/11/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố · 14/2020/QĐ-UBND
15/08/202665/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Phá hủy, tháo dỡ gây hư hại, lấn chiếm phạm vi công trình của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; xả chất thải không đúng nơi quy định trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định tại khoản 12 Điều 7 Luật Thủy sản năm 2017”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Thực hiện tổ chức quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định tại Điều 80 và Điều 85 Luật Thủy sản năm 2017”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 và khoản 9 Điều 5 như sau:

“4. Thực hiện các quyền của tổ chức quản lý cảng cá theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Thủy sản năm 2017.

5. Thực hiện nghĩa vụ của tổ chức quản lý cảng cá theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Thủy sản năm 2017.

9. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền trình tự, thủ tục đóng, mở cảng cá theo quy định.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm đ, khoản 2, Điều 8 như sau:

“đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định theo khoản 11 Điều 16 Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2 Điều 9 như sau:

“c) Cảng cá phải xây dựng cột tín hiệu báo bão, lũ lụt, áp thấp nhiệt đới đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 03/2020/QĐ-TTg ngày 13/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:

“3. Các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá do nhà nước đầu tư hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tổ chức được giao quản lý có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về công tác quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo Luật Thủy sản năm 2017”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 như sau:

“5. Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và các chính sách phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trình tự, thủ tục công bố mở, đóng cảng cá; công bố danh sách khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định.

c) Kiểm tra, thanh tra, giám sát cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

d) Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, tập huấn về công tác quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức và kỹ năng đảm bảo an toàn cho cán bộ, nhân viên và ngư dân các địa phương ven biển”.