vanban.org

Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2024 Thay thế: 10/2024/QĐ-UBND · 19/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 15/2020/QĐ-UBND · 26/08/2020
Yên Bái Ban hành 19/08/2019 Hiệu lực 01/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái · 14/2019/QĐ-UBND
01/09/202410/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/202015/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/09/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2019/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 19 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Thực hiện Kết luận số 400-KL/TU ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Yên Bái và Công văn số 162/TT.HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1042/TTr-STC ngày 14 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.

Bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 2357/QĐ-UBND ngày 9 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Quyết định số 2867/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2015 Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định bổ sung định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Yên Bái; Quyết định số 892/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định bổ sung định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng cho Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch tỉnh Yên Bái; Quyết định số 1087/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định bổ sung định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bổ sung định mức xe ô tô chuyên dùng đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Yên Bái; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái.

2. Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (sau đây gọi là Nghị định số 04/2019/NĐ-CP) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức và thay thế xe ô tô phục vụ công tác

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác quy định tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để: Lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, mua sắm, bố trí, khoán kinh phí sử dụng, thuê dịch vụ xe ô tô; quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô.

2. Trường hợp một người giữ nhiều chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thì được áp dụng tiêu chuẩn cao nhất. Khi người tiền nhiệm nghỉ chế độ, chuyển công tác hoặc thôi giữ chức vụ mà xe ô tô đã trang bị chưa đủ điều kiện thay thế, thanh lý theo quy định thì người kế nhiệm tiếp tục sử dụng, không trang bị mới.

3. Việc trang bị xe ô tô phải phù hợp với nhiệm vụ công tác, đồng thời phải xem xét đến tần suất và hiệu quả sử dụng đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị; trong phạm vi tiêu chuẩn, định mức quy định, chỉ được thực hiện khi có nguồn kinh phí đảm bảo và được trang bị theo lộ trình, phù hợp với khả năng của ngân sách.

4. Xe ô tô được thanh lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Đã quá thời gian sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định;

b) Đã sử dụng trên 200.000 km;

c) Chưa đủ điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên giá).

5. Giá xe ô tô làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức trong trường hợp giao, điều chuyển xe ô tô đã qua sử dụng là giá trị còn lại trên sổ kế toán hoặc giá trị đánh giá lại theo quy định của pháp luật (đối với xe ô tô chưa được theo dõi giá trị trên sổ kế toán hoặc trường hợp phải đánh giá lại khi xử lý theo quy định của pháp luật).

ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG

Điều 4. Các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung khi đi công tác

1. Chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25.

2. Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác cần bố trí xe ô tô cho các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này đi công tác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.

3. Các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1 và trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này được bố trí xe ô tô phục vụ công tác chung hoặc khoản kinh phí sử dụng xe ô tô hoặc thuê dịch vụ xe ô tô khi đi công tác. Việc khoản kinh phí sử dụng xe ô tô, thuê dịch vụ xe ô tô thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 5. Xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh

1. Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 12 và điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP:

a) Văn phòng Tỉnh ủy: Tối đa 06 xe; các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại thuộc Tỉnh ủy (trừ cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại chuyển bộ phận văn phòng về Văn phòng Tỉnh ủy để phục vụ chung các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy) có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 01 xe/01 đơn vị;

b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh: Tối đa 06 xe;

c) Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc cấp tỉnh có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.

2. Bổ sung thêm định mức tối đa 01 xe/01 đơn vị ngoài định mức quy định tại khoản 1 Điều này cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ

3. Hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung: Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.

Điều 6. Xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan cấp huyện

1. Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng cấp ủy và chính quyền các huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP: Tối đa 04 xe/01 đơn vị.

2. Hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung: Văn phòng cấp ủy và chính quyền các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý xe ô tô tập trung để bố trí phục vụ công tác chung cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.

Chương III TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DỤNG

Điều 7. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

a) Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ: Chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này

b) Giá mua xe ô tô chuyên dùng là giá bán xe trên thị trường tại thời điểm mua sắm, nhưng không được vượt mức giá tối đa quy định tại khoản này. Trường hợp trên thị trường giá mua xe có biến động tăng cao hơn mà không thực hiện được việc mua sắm, các cơ quan, tổ chức, đơn vị được mua xe báo cáo Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, người đứng đầu đơn vị ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) tại đơn vị.

Điều 8. Xử lý tồn tại

Chủng loại, mức giá xe ô tô chuyên dùng quy định tại Điều 7 Quy định này làm căn cứ để xác định tiêu chuẩn, định mức trong trường hợp mua mới, điều chuyển xe. Không áp dụng để xác định tiêu chuẩn, định mức đối với những xe ô tô chuyên dùng cơ quan, tổ chức, đơn vị đang sử dụng nhưng có chủng loại thấp hơn hoặc cùng chủng loại nhưng có nguyên giá theo số kế toán cao hơn so với mức giá quy định tại Quy định này.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này để đảm bảo việc trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô đúng đối tượng, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

2. Tổ chức rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện sắp xếp, bố trí lại số xe ô tô hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý xe ô tô dồi dư theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị xe ô tô có trách nhiệm ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô được giao quản lý, bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đỗ Đức Duy

Phụ lục 01

Bổ sung thêm định mức tối đa xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh

Phụ lục số 01:

BỔ SUNG THÊM ĐỊNH MỨC TỐI ĐA XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CHO
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

STTCơ quan, tổ chức, đơn vịBổ sung thêm định mức tối đa xe ô tô phục vụ công tác chungĐịnh mức tối đa sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung sau khi đã được bổ sung
1234
1Văn phòng Tỉnh ủy01 xe07 xe
2Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh01 xe02 xe
3Đảng ủy khối Doanh nghiệp01 xe02 xe
4Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái01 xe02 xe
5Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh01 xe07 xe
6Sở Kế hoạch và Đầu tư01 xe02 xe
7Sở Tài chính01 xe02 xe
8Sở Tài nguyên và Môi trường01 xe02 xe
9Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn01 xe02 xe
10Sở Y tế01 xe02 xe
11Sở Giáo dục và Đào tạo01 xe02 xe
12Sở Lao động - Thương binh và Xã hội01 xe02 xe
13Sở Thông tin và Truyền thông01 xe02 xe
14Sở Xây dựng01 xe02 xe
15Sở Khoa học và Công nghệ01 xe02 xe
16Sở Giao thông vận tải01 xe02 xe
17Sở Tư pháp01 xe02 xe
18Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch01 xe02 xe
19Sở Ngoại vụ01 xe02 xe
20Sở Nội vụ01 xe02 xe
21Sở Công thương01 xe02 xe
22Thanh tra tỉnh01 xe02 xe
23Ban Quản lý các khu công nghiệp01 xe02 xe
24Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh01 xe02 xe
25Ban Dân tộc01 xe02 xe
26Tỉnh đoàn Yên Bái01 xe02 xe
STTCơ quan, tổ chức, đơn vịBổ sung thêm định mức tối đa xe ô tô phục vụ công tác chungĐịnh mức tối đa sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung sau khi đã được bổ sung
1234
27Hội Nông dân tỉnh01 xe02 xe
28Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh01 xe02 xe
29Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh01 xe02 xe
30Báo Yên Bái01 xe02 xe
31Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng các công trình giao thông01 xe02 xe
32Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn01 xe02 xe
33Trường Chính trị tỉnh01 xe02 xe
34Trường Cao đẳng Y tế01 xe02 xe
35Trường Cao đẳng Nghề01 xe02 xe
Phụ lục 02

Tiêu chuẩn, định mức xe ô tổ chuyên dụng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị

Phụ lục số 02:

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TỔ CHUYÊN DỤNG TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

STTCơ quan, tổ chức, đơn vịChủng loại tối đaSố lượng tối đa (chiếc)Mức giá tối đa (triệu đồng/xe)Mục đích sử dụng
123456
IKHỐI TỈNH
1Sở Khoa học và Công nghệ
Trung tâm ứng dụng kỹ thuật thông tin khoa học và Công nghệXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ vận chuyển thiết bị chuẩn đi phục vụ công tác kiểm định tại các huyện, thị
2Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
2.1Trường trung cấp dân tộc nội trú Nghĩa LộXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động
2.2Trường trung cấp Lục YênXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động
2.3Trung tâm dịch vụ việc làmXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động
2.4Cơ sở cai nghiện ma túyXe cứu thương1760Phục vụ đưa đón học viên đi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế ngoài đơn vị
2.5Trung tâm điều dưỡngXe cứu thương1760Phục vụ đưa đón đại biểu điều dưỡng đi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế ngoài đơn vị
3Sở Giao thông Vận tải
3.1Ban quản lý dự án bảo trì đường bộXe bán tải 2 cầu1780Thực hiện công tác đảm bảo giao thông
3.2Thanh tra Giao thôngXe bán tải 2 cầu1780Thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, tuần tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, phân luồng đảm bảo trật tự an toàn giao thông,...
Xe tải 1 cầu 1,5T2410
Xe 7 chỗ 1 cầu có gắn biển hiệu Thanh tra giao thông1720
Xe chở thiết bị cần xe lưu động11.306Chuyên chở thiết bị cần xách tay để kiểm tra tải trọng phương tiện quá tải
STTCơ quan, tổ chức, đơn vịChủng loại tối đaSố lượng tối đa (chiếc)Mức giá tối đa (triệu đồng/xe)Mục đích sử dụng
123456
4Sở Văn hóa thể thao và Du lịch
4.1Thư viện tỉnhXe tải 1 cầu 3,5T1650Chuyên chở sách, thiết bị, thư viện lưu động
4.2Trung tâm Văn hóa Nghệ thuậtXe 34 chỗ11.640Đưa đoàn diễn viên đi biểu diễn các huyện thị trong tỉnh
Xe tải 3,5T1650Làm sân khấu và chở đạo cụ đi biểu diễn
Xe bán tải 2 cầu1780Phục vụ thông tin, chiếu phim lưu động, tổ chức phong trào văn nghệ quần chúng
Xe bán tải 2 cầu1780Tuyên truyền lưu động
4.3Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thaoXe 29 chỗ11.395Đưa đón các đoàn vận động viên đi thi đấu tại các giải toàn quốc
5Sở Xây dựng
Thanh tra SởXe bán tải 2 cầu1780Chở thiết bị thanh tra, kiểm tra giám định xây dựng
6Sở Tài nguyên và Môi trường
6.1Văn phòng SởXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thiết bị phục vụ thanh tra, kiểm tra đất đai, môi trường
6.2Văn phòng Đăng ký đất đai và phát triển quỹ đấtXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thiết bị lập hồ sơ thu hồi đất, phát triển quỹ đất và chi trả bồi thường GPMB
6.3Trung tâm công nghệ tài nguyên và môi trườngXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thiết bị lập hồ sơ, đo đạc địa chính
6.4Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trườngXe bán tải 2 cầu1780Xe trang bị thiết bị thí nghiệm phục vụ công tác quan trắc và môi trường
7Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
7.1Văn phòng SởXe bán tải 2 cầu1780Kiểm tra, chỉ đạo, thực hiện các nhiệm cấp bách như phòng, chống cháy rừng, thiên tai, dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm...
STTCơ quan, tổ chức, đơn vịChủng loại tối đaSố lượng tối đa (chiếc)Mức giá tối đa (triệu đồng/xe)Mục đích sử dụng
123456
7.2Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản, thủy sảnXe bán tải 2 cầu1780Lấy mẫu, bảo quản mẫu, vận chuyển mẫu; kiểm tra, giám sát nông sản, an toàn; vận chuyển sản phẩm nông sản phục vụ công tác xúc tiến thương mại (hội trợ tại các tỉnh trong nước) và các hoạt động khác có liên quan đến an toàn thực phẩm...
7.3Trung tâm giống cây trồng, vật nuôiXe bán tải 2 cầu1780Chuyển chở thóc giống về kho bảo quản; chở các loại giống mới đi các địa điểm trồng khảo nghiệm giống cây trồng nông nghiệp...
7.4Trung tâm Khuyến nôngXe bán tải 2 cầu1780Thực hiện nhiệm vụ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh; Hoạt động xúc tiến thương mại, hội trợ triển lãm vùng miền và quảng bá sản phẩm tiêu biểu của tỉnh đến các tỉnh trong nước...
7.5Chi cục Phát triển nông thônXe bán tải 2 cầu1780Kiểm tra, thẩm định, tuyên truyền thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 157 xã trên địa bàn tỉnh trong đó có 81 xã vùng III, 66 xã vùng II; thực hiện Chương trình bố trí dân cư tại các xã vùng thiên tai, vùng ĐBKK, khu rừng đặc dụng do tác động của biến đổi khí hậu, di cư tự do...
7.6Chi cục Thủy lợiXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ hoạt động thường trực Ban phòng, chống thiên tai (hoạt động đặc thù quan trọng); hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát, sửa chữa công trình thủy lợi, phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Yên Bái và phục vụ hoạt động khác...
7.7Chi cục Thủy sảnXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ công tác kiểm tra, chỉ đạo nuôi trồng thủy sản; phòng, chống dịch bệnh thủy sản trên địa bàn tỉnh...
7.8Ban quản lý rừng phòng hộ Trạm TấuXe bán tải 2 cầu1780Kiểm tra, kiểm soát lâm sản, phòng và chữa cháy rừng, bảo vệ và phát triển rừng tại các thôn, xã ĐBKK
7.9Ban quản lý rừng phòng hộ Mù Cang ChảiXe bán tải 2 cầu1780Kiểm tra, kiểm soát lâm sản, phòng và chữa cháy rừng, bảo vệ và phát triển rừng tại các thôn, xã ĐBKK
7.10Chi cục Kiểm lâm
STTCơ quan, tổ chức, đơn vịChủng loại tối đaSố lượng tối đa (chiếc)Mức giá tối đa (triệu đồng/xe)Mục đích sử dụng
123456
Văn phòng Chi cụcXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát lâm sản, phòng và chữa cháy rừng, bảo vệ và phát triển rừng
Xe bán tải 2 cầu1780
Đội Kiểm lâm Cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừngXe bán tải 2 cầu1780
Xe bán tải 2 cầu1780
Hạt Kiểm lâm huyện Trạm Tấu – Nghĩa LộXe bán tải 2 cầu1780
Hạt Kiểm lâm thành phố Yên BáiXe bán tải 2 cầu1780
Hạt Kiểm lâm huyện Mù Cang ChảiXe bán tải 2 cầu1780
Hạt Kiểm lâm huyện Lục YênXe bán tải 2 cầu1780
Hạt Kiểm lâm huyện Văn ChấnXe bán tải 2 cầu1780
Hạt kiểm lâm huyện Yên BìnhXe bán tải 2 cầu1780
Hạt kiểm lâm huyện Văn YênXe bán tải 2 cầu1780
Hạt kiểm lâm huyện Trấn YênXe bán tải 2 cầu1780
7.11Chi cục Chăn nuôi và Thú yXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ công tác phòng, chống dịch
7.12Quỹ bảo vệ và Phát triển rừngXe bán tải 2 cầu1780Kiểm tra, đánh giá chất lượng, diện tích rừng làm cơ sở chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; chi trả và giám sát việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng,...
7.13Chi cục trồng trọt và Bảo vệ thực vậtXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thuốc, máy móc chuyên dùng trong bảo vệ thực vật để phòng chống dịch, thanh tra, kiểm tra,...
8Sở Tư pháp
Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sảnXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở giao nhận tài sản, hàng hóa và thực hiện công tác đấu giá lưu động tại các huyện, thị
9Sở Thông tin và Truyền thông
Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thôngXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ công tác ứng cứu sự cố máy tính, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; chở thiết bị phục vụ các lớp bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin
STTCơ quan, tổ chức, đơn vịChủng loại tối đaSố lượng tối đa (chiếc)Mức giá tối đa (triệu đồng/xe)Mục đích sử dụng
123456
10Đài phát thanh và Truyền hình tỉnhXe truyền hình lưu động 7 chỗ 1 camera gắn thiết bị dựng hình11.400Phục vụ tác nghiệp báo chí
Xe 16 chỗ phát thanh, truyền hình lưu động1850Chuyên chở phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên và thiết bị làm truyền hình trực tiếp
Xe truyền hình lưu động chờ thiết bị truyền hình trực tuyến119.000Truyền hình trực tiếp sự kiện văn hóa, chính trị, xã hội trong tỉnh
11Báo Yên BáiXe 7 chỗ có gắn thiết bị chuyên dùng11.370Chuyên chở phóng viên, và thiết bị ghi hình, dựng hình, truyền dẫn lên mạng internet,..
12Trường Cao đẳng Y tếXe 29 chỗ11.395Đưa đón học sinh, sinh viên đi công tác, học tập
13Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịchXe 29 chỗ11.395Đưa đón học sinh, sinh viên đi thực hành thực tập
14Trường Cao đẳng nghề Yên BáiXe 4 chỗ có gắn kèm trang thiết bị sát hạch lái xe10620Sát hạch lái xe ô tô
Xe tải có gắn kèm trang thiết bị sát hạch lái xe8600
Xe 16 chỗ có gắn kèm trang thiết bị sát hạch lái xe2970
STTCơ quan, tổ chức, đơn vịChủng loại tối đaSố lượng tối đa (chiếc)Mức giá tối đa (triệu đồng/xe)Mục đích sử dụng
123456
Xe 4 chỗ số tự động có gắn kèm trang thiết bị sát hạch lái xe2800Sát hạch lái xe ô tô
Xe bán tải 1 cầu1650Đào tạo lái xe
Xe 29 chỗ11.395Đưa đón học sinh, sinh viên đi công tác, học tập
15Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thônXe bán tải 2 cầu1780Kiểm sát, kiểm tra hiện trường, phòng chống thiên tai
16Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnhXe bán tải 2 cầu1780Kiểm sát, kiểm tra hiện trường, phòng chống thiên tai
17Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnhXe bán tải 2 cầu1780Kiểm sát, kiểm tra hiện trường, phòng chống thiên tai
18Văn phòng Tỉnh ủyXe 7 chỗ 2 cầu có gắn thiết bị chuyên dùng11.250Kiểm tra, chỉ đạo, thực hiện các nhiệm cấp bách như phòng, chống thiên tai, bão lũ, cháy rừng, dịch bệnh
19Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnhXe 7 chỗ 2 cầu có gắn thiết bị chuyên dùng11.250Kiểm tra, chỉ đạo, thực hiện các nhiệm cấp bách như phòng, chống thiên tai, bão lũ, cháy rừng, dịch bệnh
II KHỐI HUYỆN
1 Thành phố Yên Bái
1.1Trung tâm Truyền thông và Văn hóaXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa
1.2Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựngXe bán tải 2 cầu1780Chờ trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình
1.3Đội trật tự đô thị thành phốXe tải 1T1345Phục vụ công tác kiểm tra, quản lý trật tự đô thị
Xe tải 2,5T2470
2 Huyện Trấn Yên
2.1Văn phòng cấp ủy và chính quyềnXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ phòng chống lụt bão, cháy rừng
2.2Trung tâm Truyền thông và Văn hóaXe bán tải 2 cầu1780Công tác truyền thanh, truyền hình và tuyên truyền lưu động
STTCơ quan, tổ chức, đơn vịChủng loại tối đaSố lượng tối đa (chiếc)Mức giá tối đa (triệu đồng/xe)Mục đích sử dụng
123456
2.3Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựngXe bán tải 2 cầu1780Chờ trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình
2.4Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyênXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động
2.5Đội Giao thông và dịch vụXe phun nước rửa đường 6 khối11.080Phun nước rửa đường, tưới cây
Xe ép rác 15 khối11.135Phục vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực thị trấn
3Huyện Trạm Tấu
3.1Văn phòng cấp ủy và chính quyềnXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ phòng chống lụt bão, cháy rừng
3.2Trung tâm Truyền thông và Văn hóaXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa
3.3Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựngXe bán tải 2 cầu1780Chờ trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình
3.4Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyênXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động
3.5Ban Quản lý chợ và các dịch vụ công cộngXe tải 2,5T1470Phục vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực thị trấn
Xe ép rác 6 khối1870
4Huyện Lục Yên
4.1Văn phòng cấp ủy và chính quyềnXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ phòng chống lụt bão, cháy rừng
4.2Trung tâm Truyền thông và Văn hóaXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa
4.3Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựngXe bán tải 2 cầu1780Chờ trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình
5Huyện Văn Yên
5.1Văn phòng cấp ủy và chính quyềnXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ phòng chống lụt bão, cháy rừng
5.2Trung tâm Truyền thông và Văn hóaXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa
5.3Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựngXe bán tải 2 cầu1780Chờ trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình
5.4Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyênXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động
5.5Đội vệ sinh môi trường và đô thịXe ép rác 15 khối11.135Phục vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực thị trấn
6Huyện Văn Chấn
STTCơ quan, tổ chức, đơn vịChủng loại tối đaSố lượng tối đa (chiếc)Mức giá tối đa (triệu đồng/xe)Mục đích sử dụng
123456
6.1Văn phòng cấp ủy và chính quyềnXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ phòng chống lụt bão, cháy rừng
6.2Trung tâm Truyền thông và Văn hóaXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa
6.3Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựngXe bán tải 2 cầu1780Chờ trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình
6.4Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyênXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động
6.5Ban Quản lý nước sạch và vệ sinh môi trườngXe ép rác 6 khối
Xe tải ben 6T
1
1
870
420
Phục vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực thị trấn
7Huyện Mù Cang Chải
7.1Văn phòng cấp ủy và chính quyềnXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ phòng chống lụt bão, cháy rừng
7.2Trung tâm Truyền thông và Văn hóaXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa
7.3Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựngXe bán tải 2 cầu1780Chờ trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình
7.4Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyênXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động
7.5Đội dịch vụ công cộngXe ép rác 6 khối1870Phục vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực thị trấn
8Huyện Yên Bình
8.1Văn phòng cấp ủy và chính quyềnXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ phòng chống lụt bão, cháy rừng
8.2Trung tâm Truyền thông và Văn hóaXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa
8.4Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựngXe bán tải 2 cầu1780Chờ trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình
8.5Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyênXe bán tải 2 cầu1780Chuyên chở thiết bị, cán bộ giáo viên đi dạy nghề lưu động
8.6Đội công trình giao thông vận tải và vệ sinh môi trườngXe ép rác 6 khối1870Phục vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt khu vực thị trấn
9Thị xã Nghĩa Lộ
9.1Trung tâm Truyền thông và Văn hóaXe bán tải 2 cầu1780Phục vụ hoạt động truyền thông và văn hóa
STTCơ quan, tổ chức, đơn vịChủng loại tối đaSố lượng tối đa (chiếc)Mức giá tối đa (triệu đồng/xe)Mục đích sử dụng
123456
9.2Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựngXe bán tải 2 cầu1780Chờ trang thiết bị kiểm tra, giám sát công trình
9.3Đội quản lý trật tự đô thịXe ô tô tải 1,5T1410Phục vụ công tác kiểm tra, quản lý trật tự đô thị
9.4Công ty Môi trường Đô thị (đơn vị sự nghiệp công lập)Xe phun nước rửa đường 6 khối11.080Phun nước rửa đường, tưới cây
Xe ép rác 20 khối12.360Phục vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt
Xe ép rác 6 khối1870
Xe tải ben 7,5T1710
Xe thang điện1300Phục vụ sửa điện chiếu sáng công cộng
Mục lục Bấm để đi tới điều