Điều 9. Ký hợp đồng, tạm ứng, thanh lý và quyết toán kinh phí khuyến công địa phương
1. Nguyên tắc tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí: Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải căn cứ vào hợp đồng thực hiện đề án, phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy định của pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Ký hợp đồng thực hiện:
Sau khi đề án khuyến công được duyệt, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại có trách nhiệm ký hợp đồng thực hiện đề án khuyến công với đơn vị thực hiện đề án hoặc đơn vị thụ hưởng theo quy định.
3. Tạm ứng kinh phí khuyến công (Tạm ứng kinh phí lần một):
a) Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ đối với đề án: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp.
b) Tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ đối với các đề án:
- Đối với các đề án hỗ trợ: Tư vấn, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tham quan khảo sát; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu; hỗ trợ các phòng trưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm tại các cơ sở công nghiệp nông thôn; thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; đánh giá sản xuất sạch hơn.
Hồ sơ đã được đảm bảo theo quy định tại Điều 6 Quy chế này và hợp đồng, kế hoạch tổ chức thực hiện đề án của đơn vị thực hiện.
- Đối với các đề án hỗ trợ: Tổ chức hội chợ, triển lãm; hỗ trợ các cơ sở nông thôn tham gia hội chợ triển lãm; xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; in tờ rơi, tờ gấp; các hình thức thông tin đại chúng khác; lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp.
Hồ sơ đã được đảm bảo theo quy định tại Điều 6 Quy chế này và hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện với chủ đầu tư.
- Đối với đề án hỗ trợ: Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; mô hình sản xuất sạch hơn; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn.
Hồ sơ đã được đảm bảo theo quy định tại Điều 6 Quy chế này và hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của đơn vị thực hiện xác định giá trị khối lượng công việc đã thực hiện tương ứng trên 70% tổng vốn đầu tư dự án.
c) Đối với đề án hỗ trợ vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp.
Hồ sơ đã được đảm bảo theo quy định tại Điều 6 Quy chế này và hợp đồng thực hiện đề án, biên bản nghiệm thu cơ sở ; báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng; bản sao hợp lệ hợp đồng tín dụng với ngân hàng về việc vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua máy móc thiết bị của cơ sở nông nghiệp nông thôn; chứng từ thể hiện đã trả lãi suất vốn vay cho hai năm đầu để làm căn cứ tạm ứng; bản sao hợp lệ hợp đồng và thanh lý hợp đồng với nhà thầu về xây dựng, mua máy móc thiết bị cho cơ sở công nghiệp nông thôn.
4. Nghiệm thu và thanh, quyết toán kinh phí khuyến công địa phương:
a) Nghiệm thu đề án:
Căn cứ đề nghị của đơn vị thực hiện đề án, Sở Công Thương, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức nghiệm thu các đề án khuyến công theo quy định.
b) Thanh, quyết toán kinh phí:
- Chậm nhất là 15 ngày kể từ khi nghiệm thu đề án khuyến công, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán gửi về Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại) để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Hồ sơ quyết toán gồm: Văn bản đề nghị nghiệm thu đề án khuyến công; hợp đồng và thanh lý hợp đồng; biên bản nghiệm thu đề án; bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán; các phiếu thu, chi kèm theo hóa đơn chứng từ theo quy định.