vanban.org

Điều 6. Trưởng phòng và tương đương thuộc Ban Dân tộc — Quyết định 14/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Thái Nguyên Ban hành 25/07/2019 Hiệu lực 15/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng và tương đương thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 14/2019/QĐ-UBND
27/06/202519/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trưởng phòng và tương đương thuộc Ban Dân tộc

1. Tiêu chuẩn về năng lực công tác:

a) Có khả năng điều hành, đoàn kết, quy tụ công chức; tập hợp và phát huy được sức mạnh tập thể trong đơn vị; phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các
tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

b) Có khả năng tổng hợp, tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
đề xuất phương án xây dựng các chính sách liên quan đến lĩnh vực công tác của
cơ quan, đơn vị.

2. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác:

a) Đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn ngạch chuyên viên trở lên theo quy định;

b) Đã hoặc đang đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc Ban Dân tộc và tương đương.