vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận, Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 14/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2023 Thay thế: 14/2023/QĐ-UBND · 19/06/2023
Bình Thuận Ban hành 11/06/2019 Hiệu lực 01/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận · 14/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận · 14/2019/QĐ-UBND
10/07/202314/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận · 04/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 1758/QĐ-UBND ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ công tác của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận 2011 · 1758/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận, Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.