vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội — Quyết định 14/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2022/QĐ-UBND · 30/12/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 22/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 14/2018/QĐ-UBND
30/12/202254/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Nguyên tắc xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án:

a) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng;

b) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hõn tổng số cãn hộ do chủ ðầu tý công bố thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức chấm điểm theo tiêu chí quy định tại Khoản 2 Điều này.

Sau khi xét duyệt, lựa chọn đủ hồ sơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xác định cụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng. Trường hợp có nhiều hồ sơ hợp lệ bằng điểm nhau vượt quá tổng số căn hộ được đầu tư thì chủ đầu tư tổ chức lựa chọn theo hình thức bốc thăm công khai;

c) Trường hợp người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đạt được nhu cầu, nguyện vọng của mình tại dự án đã đăng ký thì được trả hồ sơ để đăng ký tại các dự án khác, nếu không muốn lựa chọn căn hộ khác còn lại trong dự án đó.

2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:

STT Tiêu chí chấm điểm Số điểm
1 Tiêu chí khó khăn về nhà ở: 40
- Chưa có nhà ở. 40
- Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột, nát hoặc diện tích bình quân dưới 10 m2/người. 30
2 Tiêu chí về đối tượng: 40
- Đối tượng 1 (quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1, Điều 3 của Quy định này). 30
- Đối tượng 2 (quy định tại các điểm b, khoản 1 và Khoản 2 , Điều 3 của Quy định này) 20
- Đối tượng quy định tại các điểm a, e, f khoản 1, Điều 3 của Quy định này. 40
3 Tiêu chí ưu tiên khác: 10
- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1, 2. 10
- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2. 7
- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2 4
4 Tiêu chí ưu tiên 10
- Thương binh. 10
- Bệnh binh; chồng, con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; vợ, chồng, con của liệt sỹ; Người bị nhiễm chất độc màu da cam.
- Là vợ, chồng, con của thương binh.
- Là vợ, chồng, con của bệnh binh, con của người bị nhiễm chất độc màu da cam.
- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động.
- Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, nghệ sỹ nhân dân, nghệ sỹ ưu tú; vận động viên đạt giải Quốc tế, 7
- Chuyên viên chính hoặc giữ chức vụ chủ chốt từ phó trưởng phòng cấp sở và tương đương trở lên tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội.
- Đối tượng hưởng lương từ Ngân sách nhà nước có thời gian công tác liên tục từ 05 năm trở lên. 3

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.

Trường hợp quỹ nhà ở xã hội của dự án không đáp ứng đủ cho nhiều đối tượng thì thực hiện hình thức bốc thăm công khai giữa các đối tượng có cùng một mức điểm.