Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể của Trưởng phòng, Giám đốc đơn vị sự nghiệp
1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ
a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
b) Có khả năng điều hành, có khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị thực hiện và phối hợp trong công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c) Có khả năng tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
d) Có khả năng tổng hợp, có kiến thức nghiệp vụ theo lĩnh vực được phân công đảm nhiệm; có khả năng nghiên cứu, tham mưu, đề xuất xây dựng các văn bản pháp quy về chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các giải pháp thực hiện để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao tại cơ quan, đơn vị.
đ) Có khả năng tham mưu giúp lãnh đạo Ban xây dựng và ban hành văn bản thuộc thẩm quyền.
e) Có thời gian giữ chức vụ Phó phòng hoặc Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp từ 02 năm trở lên và có 05 năm kinh nghiệm về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành quản lý nhà nước được phân công.
Trường hợp thi tuyển chọn chức danh lãnh đạo thì thời gian giữ chức vụ Phó phòng hoặc Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp và năm kinh nghiệm công tác có thể ngắn hơn so với quy định này, theo quy chế thi tuyển chọn chức danh lãnh đạo.
2. Tiêu chuẩn về trình độ
a) Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác.
b) Lý luận chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị và tương đương trở lên.
c) Quản lý Nhà nước: Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.
d) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các Chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.
e) Tin học: Có chứng chỉ tin học tương đương với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.