vanban.org

Điều 5. Tổ chức thực hiện — Quyết định 14/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2019 Thay thế: 28/2019/QĐ-UBND · 20/06/2019 Sửa đổi, bổ sung: 55/2018/QĐ-UBND · 26/10/2018
Long An Ban hành 10/04/2018 Hiệu lực 20/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Long An · 28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Long An · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Long An · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Long An · 26/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2018/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/4/2018 và thay thế Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 13/5/2016 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; bãi bỏ Điều 3 Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai, quán triệt và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này; ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban, trung tâm trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.