vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình — Quyết định 14/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2021 Thay thế: 23/2021/QĐ-UBND · 24/09/2021
Đồng Tháp Ban hành 08/06/2018 Hiệu lực 20/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 27/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp và uỷ quyền trong việc thực hiện một số nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 14/2018/QĐ-UBND
07/10/202123/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình

1. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán:

Trừ các công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 9, Khoản 10, Điều 1 của Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 5 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ; phần sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 24, Điểm a, Khoản 1, Điều 25 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ, việc thẩm định được thực hiện như sau:

a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (quy định tại Điểm c, d, đ, Khoản 1, Điều 4 của Quy định này) chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước); thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng, chiều cao không quá 75 m; công trình cấp II trở xuống được xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các công trình quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản này. Riêng công trình tượng đài, tranh hoành tráng, chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định dự toán phần mỹ thuật theo quy định của pháp luật về hoạt động mỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế hai bước).

 Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định dự toán phần mua sắm hàng hóa, thiết bị rời, cung cấp dịch vụ; thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của dự án có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, thiết bị rời, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng nhỏ hơn 05 tỷ đồng;

b) Phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước); thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với công trình cấp III trở xuống do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;

c) Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách (không do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư), người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có); thẩm định thiết kế, dự toán công trình cấp IV.

d) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế và dự toán các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng (không phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình) theo Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.

2. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:

a) Đối với các công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế hai bước (công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước);

b) Đối với các công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế hai bước (công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước);

c) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước (vốn nhà nước ngoài ngân sách) trừ các công trình quy định tại Điểm a, b, Khoản này;

d) Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế hai bước (vốn nhà nước ngoài ngân sách); phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng theo Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất;

đ) Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình.

3. Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch tổ chức thẩm định dự toán mua sắm hàng hoá, thiết bị rời, cung cấp dịch vụ trong dự án, trình người quyết định đầu tư phê duyệt.