vanban.org

Điều 1. Bổ sung Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh nội dung quy định thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa như sau: — Quyết định 14/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2019/QĐ-UBND · 05/12/2019
Bình Định Ban hành 02/04/2018 Hiệu lực 12/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Quy định bổ sung thời hạn, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định · 14/2018/QĐ-UBND
15/12/201955/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh nội dung quy định thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa như sau:

4. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh được thực hiện như sau:

a) Trong vòng 30 ngày (cả ngày nghỉ), kể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan Tài chính (gọi tắt là Thông báo), các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp 50% số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo Thông báo.

b) Trong thời hạn 60 ngày tiếp theo (cả ngày nghỉ), các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo.

c) Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chưa nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo Thông báo thì phải nộp thêm khoản tiền chậm nộp với mức theo quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản sửa đổi, bổ sung”.