vanban.org

Điều 13. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích — Quyết định 14/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/02/2022 Thay thế: 05/2022/QĐ-UBND · 14/02/2022
An Giang Ban hành 13/07/2018 Hiệu lực 27/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang · 14/2018/QĐ-UBND
24/02/202205/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang · 38/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích

1. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp sau khi ban hành Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích; việc xây dựng, phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trên cơ sở ý kiến của các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp đảm bảo không trái quy định của pháp luật. Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi, quản lý.

2. Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp: Sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp phải đúng mục đích, có trách nhiệm bảo vệ các công trình công cộng, thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Quy chế này và theo quy định của pháp luật hiện hành.