vanban.org

Điều 4. Quy mô, chiều cao tối đa, thời gian tồn tại đối với c ông trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn — Quyết định 14/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tiền Giang Ban hành 19/05/2017 Hiệu lực 30/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 14/2017/QĐ-UBND
30/05/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 2 Điều 3 Quy định một số nội dung về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 01/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy mô, chiều cao tối đa, thời gian tồn tại đối với c ông trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

1.  Quy mô tối đa

a)  Số tầng: 01 tầng trệt, 01 lửng bằng gỗ và 01 gác bằng gỗ (hoặc lửng, gác bằng: Thép hình liên kết hàn, hoàn thiện, lát gạch; vật liệu lắp ghép nhẹ tương tự khác, trừ bê tông cốt thép);

b)  Kết cấu nhà là bán kiên cố và có các đặc điểm như sau:

  Vật         liệu                         Kết cấu chính
Cột, dầm                                                   Mái                                                  Tường bao che                                   
1. Bê tông cốt thép; 2. Xây gạch/đá; 3. Sắt/thép/gỗ bền chắc; 4. Vật liệu tương tự khác. 1.  Ngói (xi măng, đất nung);     2.  Tấm lợp (xi măng, kim loại); 3. Vật liệu tương tự khác, trừ bê tông cốt thép.   1.  Xây gạch/đá;         2.  Gỗ/kim loại;  3. Vật liệu tương tự  khác, trừ bê tông cốt thép.    

2.  Chiều cao tối đa:

a)  Tầng trệt (khoảng cách tính từ nền tầng trệt đến mặt trên sàn của tầng gác trong tường hợp không có tầng lửng): Từ 3,9m đến 4,4m;

b)  Tầng trệt + tầng lửng (khoảng cách tính từ nền tầng trệt đến mặt trên sàn của tầng gác trong tường hợp có tầng lửng): 6,2m;

c)  Tầng gác (khoảng cách tính từ mặt trên sàn của tầng gác đến mặt dưới của trần mái): 3,6m;

d)   Mái: Chủ đầu tư tự quyết định chiều cao đỉnh mái đảm bảo yêu cầu sử dụng theo từng loại kết cấu mái theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Thời gian tồn tại:

Thời gian được phép tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ cho đến khi Nhà nước ra quyết định thu hồi đất để đầu tư xây dựng thực hiện quy hoạch xây dựng.