Điều 4. Quy mô, chiều cao tối đa, thời gian tồn tại đối với c ông trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô tối đa
a) Số tầng: 01 tầng trệt, 01 lửng bằng gỗ và 01 gác bằng gỗ (hoặc lửng, gác bằng: Thép hình liên kết hàn, hoàn thiện, lát gạch; vật liệu lắp ghép nhẹ tương tự khác, trừ bê tông cốt thép);
b) Kết cấu nhà là bán kiên cố và có các đặc điểm như sau:
| Vật liệu | Kết cấu chính | ||
| Cột, dầm | Mái | Tường bao che | |
| 1. Bê tông cốt thép; 2. Xây gạch/đá; 3. Sắt/thép/gỗ bền chắc; 4. Vật liệu tương tự khác. | 1. Ngói (xi măng, đất nung); 2. Tấm lợp (xi măng, kim loại); 3. Vật liệu tương tự khác, trừ bê tông cốt thép. | 1. Xây gạch/đá; 2. Gỗ/kim loại; 3. Vật liệu tương tự khác, trừ bê tông cốt thép. | |
2. Chiều cao tối đa:
a) Tầng trệt (khoảng cách tính từ nền tầng trệt đến mặt trên sàn của tầng gác trong tường hợp không có tầng lửng): Từ 3,9m đến 4,4m;
b) Tầng trệt + tầng lửng (khoảng cách tính từ nền tầng trệt đến mặt trên sàn của tầng gác trong tường hợp có tầng lửng): 6,2m;
c) Tầng gác (khoảng cách tính từ mặt trên sàn của tầng gác đến mặt dưới của trần mái): 3,6m;
d) Mái: Chủ đầu tư tự quyết định chiều cao đỉnh mái đảm bảo yêu cầu sử dụng theo từng loại kết cấu mái theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Thời gian tồn tại:
Thời gian được phép tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ cho đến khi Nhà nước ra quyết định thu hồi đất để đầu tư xây dựng thực hiện quy hoạch xây dựng.