vanban.org

Điều 4. Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe — Quyết định 14/2017/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 15/06/2017 Hiệu lực 26/06/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 14/2017/QĐ-UBND
26/06/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu phí giữ xe trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 46/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe

1. Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe công cộng tại các chợ, trung tâm thể thao giải trí, bệnh viện, bến xe, chung cư; các kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông. 

STT Nội dung Mức giá
Ban ngày (đồng/lượt) Ban đêm (đồng/lượt) Cả ngày và đêm (đồng/lượt) Hàng tháng (đồng/tháng)
a) Xe đạp, xe đạp điện. 1.000 2.000 3.000 30.000
b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện. 2.000 4.000 6.000 60.000
c) Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe tải dưới 5 tấn 10.000 15.000 25.000 300.000
d) Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải từ 05 tấn trở lên 15.000 20.000 35.000 450.000

2. Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe tại các trường phổ thông, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

STT Nội dung Mức giá
Ban ngày (đồng/lượt) Ban đêm (đồng/lượt) Cả ngày và đêm (đồng/lượt) Hàng tháng (đồng/tháng)
a) Xe đạp, xe đạp điện. 500 1.000 1.500 12.000
b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện. 1.000 2.000 3.000 24.000
c) Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi. 5.000 7.500 12.500 150.000
d) Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên. 7.500 10.000 17.500 220.000

3. Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe tại khu du lịch, nơi tham quan, bãi biển; nơi tổ chức các sự kiện theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các hoạt động lễ hội, hội chợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (áp dụng trong những ngày tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ được quy định trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền).

STT Nội dung Mức thu
Ban ngày (đồng/lượt) Ban đêm (đồng/lượt) Cả ngày và đêm (đồng/lượt)
a) Xe đạp, xe đạp điện. 2.000 4.000 6.000
b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện ngày thường. 4.000 6.000 10.000
c) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện ngày Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật. 5.000 7.000 12.000
d) Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe tải dưới 5 tấn 15.000 20.000 35.000
đ) Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải từ 05 tấn trở lên 30.000 35.000 65.000

4. Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

a) Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ trông giữ xe (đã có thuế giá trị gia tăng) nhưng không được cao hơn mức giá quy định tại khoản 1,2 và 3 Điều 4 Quyết định này.

b) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá tối đa dịch vụ giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự đầu tư. Trên cơ sở mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự quyết định giá nhưng mức giá dịch vụ không được vượt mức tối đa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.