vanban.org

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2023/QĐ-UBND · 24/05/2023
Sơn La Ban hành 13/07/2016 Hiệu lực 23/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La · 14/2016/QĐ-UBND
10/06/202313/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La · 05/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ

1. Lập hồ sơ

a) Đối với các công trình có kỹ thuật đơn giản (nền đường cơ bản đạt quy mô, tiêu chuẩn theo Quy định này; chỉ cần cải tạo, sửa chữa cục bộ một số vị trí và không có giải pháp thiết kế, xử lý phức tạp), áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình: UBND xã tổ chức lập hồ sơ dự toán đơn giản hoặc thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực để thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải.

b) Đối với các công trình còn lại: Phòng kinh tế hạ tầng (quản lý đô thị) hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các huyện, thành phố thực hiện hoặc thuê tư vấn đủ năng lực để khảo sát, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định các công trình thực hiện lập hồ sơ theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.

d) Quy định để lập hồ sơ dự toán đơn giản:

- Dự toán công trình được tính toán và xác định theo từng công trình cụ thể; trên cơ sở khối lượng được tính toán, đo đạc theo theo phương pháp đơn giản và hệ thống định mức đơn giá xây dựng công trình của cấp thẩm quyền công bố hoặc theo mặt bằng giá tại từng địa phương.

- Chi phí nhân công để thi công xây dựng công trình được tính toán tương đương với nhân công bậc 2/7 trong định mức dự toán xây dựng công trình được cấp thẩm quyền công bố.

- Các khoản mục chi phí trong dự toán công trình gồm: Chi phí xây dựng (chỉ tính chi phí trực tiếp + thuế VAT); chi phí tư vấn; chi phí quản lý.

2. Thẩm định, phê duyệt

a) Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt: UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt.

b) Nội dung thẩm định:

- Đối với công trình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này: Xem xét tính khả thi về kỹ thuật; mặt bằng thi công; khả năng huy động vốn; sự phù hợp của công trình với quy hoạch được duyệt; tính hợp lý của các chi phí so với mặt bằng giá của địa phương, với các công trình đã và đang triển khai thực hiện; khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công công trình.

- Đối với công trình quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này: Thực hiện theo đúng quy định về thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.