vanban.org

Điều 4. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 14/2024/QĐ-UBND · 01/07/2024
Quảng Nam Ban hành 02/06/2016 Hiệu lực 12/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số số 14/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam · số 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 14/2016/QĐ-UBND
01/07/2024số 14/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

Tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh được sử dụng như sau:

1. Trích 10% trên tổng số tiền nhận ủy thác trong năm (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng) để chi cho các hoạt động quản lý của Bộ máy Quỹ và chi hỗ trợ cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

a) Chi hoạt động quản lý của Bộ máy Quỹ

Chi quản lý: Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát, Ban điều hành Quỹ; chi về cước phí Bưu điện và Truyền tin; chi xăng dầu điện nước; chi công tác phí, hội nghị; chi sửa chữa thường xuyên tài sản theo quy định hiện hành của Nhà nước;

Chi hoạt động nghiệp vụ: Chi thẩm định chương trình, dự án; chi phí phục vụ thanh toán; chi dịch vụ ủy thác; chi thông tin, tuyên truyền, quảng bá; chi thanh tra, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, đánh giá rừng; chi kiểm toán (nếu có);

Chi bồi dưỡng tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản phục vụ hoạt động bộ máy Quỹ;

Chi khác (nếu có).

Mức chi hoạt động nghiệp vụ, chi quản lý thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa có quy định mức chi; Quỹ căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng mức chi cho phù hợp, quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

b) Chi hỗ trợ cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Chi hỗ trợ lập Đề án và giao khoán rừng thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Chi hỗ trợ hoạt động kỹ thuật theo dõi chất lượng dịch vụ môi trường rừng; Hỗ trợ hoạt động liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp xã, Hạt Kiểm lâm;

Chi hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép;

Tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

Thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững;

Thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới;

Hỗ trợ trồng cây phân tán;

Phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp;

Đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng ở cơ sở.

Ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt từng loại chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được hỗ trợ.

2. Quỹ dự phòng đảm bảo trích đủ 5% trên tổng số tiền nhận ủy thác trong năm (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng) để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn hoặc trường hợp mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên cùng một đơn vị diện tích thấp hơn từ 15% trở lên so với mức chi trả của năm trước liền kề.

a) Mức tồn Quỹ dự phòng tối đa bằng 5% tiền ủy thác dịch vụ môi trường rừng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của năm báo cáo.

b) Trường hợp khi có thiên tai, khô hạn xảy ra trên địa bàn tỉnh, Giám đốc Quỹ căn cứ khả năng nguồn dự phòng, tình hình thiên tai khô hạn lập phương án hỗ trợ để tổ chức thực hiện.

c) Nguồn Quỹ dự phòng trên đây trong năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho mục đích trên.

3. Số tiền còn lại trên tổng số tiền nhận ủy thác trong năm (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng), Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng chuyển trả cho chủ rừng và Hạt Kiểm lâm thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng sử dụng như sau:

a) Chủ rừng là tổ chức Nhà nước có thực hiện khoán bảo vệ rừng sử dụng 10% số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các hoạt động: Lập hồ sơ, tài liệu, bản đồ quản lý các khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; kiểm tra, giám sát; nghiệm thu đánh giá rừng; tuyên truyền, vận động, tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức của chủ rừng, UBND cấp xã, các hộ nhận khoán bảo vệ rừng; hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết; hỗ trợ cho các hoạt động cấp huyện, xã, thôn; mua sắm tài sản và các chi phí khác phục vụ công tác quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng. Số tiền còn lại (90%) sử dụng như sau:

Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các hộ nhận khoán tương ứng với diện tích nhận khoán được nghiệm thu chấp nhận. Hộ nhận khoán được sử dụng số tiền này để quản lý bảo vệ rừng và nâng cao đời sống;

Phần diện tích còn lại chủ rừng trực tiếp tổ chức bảo vệ rừng, thì số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của diện tích này là nguồn thu của chủ rừng. Chủ rừng quản lý sử dụng theo quy định của Nhà nước.

b) Đối với các tổ chức không phải là chủ rừng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng (các Hạt Kiểm Lâm), được sử dụng 10% số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chi phí quản lý. Số tiền còn lại (90%) chi trả toàn bộ cho các hộ nhận khoán, không được trực tiếp tổ chức bảo vệ rừng.

4. Tiền lãi ngân hàng

Hằng năm, sau khi xác định được tổng số lãi tiền gửi ngân hàng trong năm tài chính (từ ngày 01/01 đến 31/12), Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh phân bổ theo tỷ lệ tương ứng 10% kinh phí hoạt động của bộ máy Quỹ, 5% quỹ dự phòng, số tiền lãi còn lại được phân chia cho các lưu vực chi trả dịch vụ môi trường rừng theo tỷ lệ tương ứng với số tiền ủy thác dịch vụ môi trường rừng thu được trong năm tài chính của từng lưu vực và được cộng dồn vào tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng để chi trả cho các chủ rừng.

5. Nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng từ các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch

Nguồn thu từ các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh bổ sung chi trả cho diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc lưu vực Hồ Phú Ninh.