vanban.org

Điều 7. Kinh phí thực hiện — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Kiên Giang Ban hành 12/04/2016 Hiệu lực 22/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2016/QĐ-UBND
22/04/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí để thực hiện các chính sách trong Quy định này được bố trí hàng năm từ ngân sách tỉnh.

2. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đình sản: Hàng năm Sở Y tế (Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) lập dự toán chi ngân sách để trình cấp thẩm quyền phê duyệt, chịu trách nhiệm chi trả và quyết toán theo quy định.

3. Kinh phí thực hiện chính sách thù lao cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình: Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) lập dự toán chi ngân sách để trình cấp thẩm quyền phê duyệt, chịu trách nhiệm chi trả và quyết toán theo quy định.

4. Ngoài ra, tùy theo nguồn ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố có thể hỗ trợ thêm cho các hoạt động (kể cả khen thưởng) của công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em nhằm động viên, khuyến khích thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em.