Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
1. Lãnh đạo Văn phòng:
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có số lượng Phó Chánh Văn phòng vượt quá quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 (tính đến ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực) thì được giữ nguyên nhằm đảm bảo ổn định.
Chỉ được bổ sung Phó Chánh Văn phòng khi số lượng ít hơn theo quy định của Thông tư liên tịch này.
b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
c) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi phụ trách từng lĩnh vực và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Đơn vị hành chính:
- Phòng Nghiên cứu - Tổng hợp;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Hành chính - Quản trị;
- Ban Tiếp công dân tỉnh.
b) Đơn vị sự nghiệp:
- Nhà khách Bông Sen;
- Trung tâm Hành chính công tỉnh.
3. Biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Biên chế công chức và số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của tỉnh do cấp có thẩm quyền giao.