vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/04/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 12/04/2016 Hiệu lực 22/04/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế

1. Phải có giấy phép hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế trong Khu kinh tế cửa khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp; có cửa hàng nằm trong quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng được duyệt.

2. Trang bị máy tính, lắp đặt camera tại các quầy hàng, máy in hóa đơn và phần mềm quản lý bán hàng nối mạng với máy chủ của Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo. Chương trình phần mềm quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối của cơ quan Hải quan. Chủ động đảm bảo nguồn điện để việc kết nối mạng được liên tục; trong trường hợp không khắc phục được sự cố mất điện thì phải báo cáo (bằng văn bản hoặc trực tiếp) cho Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo, Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo có trách nhiệm cử cán bộ Hải quan đến để giám sát trực tiếp hoạt động bán hàng miễn thuế.

3. Bán hàng đúng đối tượng, đúng danh mục mặt hàng đăng ký kinh doanh theo quy định, ghi rõ trên hóa đơn họ và tên, địa chỉ cụ thể rõ ràng, số giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ có giá trị khác và có chữ ký của khách hàng, đồng thời yêu cầu khách hàng giữ hóa đơn để xuất trình cho Hải quan tại các cổng ra, vào Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo để kiểm tra đối chiếu, không bán hàng sai quy định, không được ghép giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ có giá trị khác của nhiều người để bán các mặt hàng có trị giá trên 1.000.000 đồng nhằm tránh nộp thuế phần trị giá vượt định mức theo quy định. Đối với hàng hóa chịu thuế ngay khi nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (quy định tại Mục II, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 109/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014), sau đó bán hàng miễn thuế cho khách tham quan du lịch trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo nếu tổng trị giá không vượt quá 1.000.000 đồng/người/ngày (với giá không bao gồm thuế) thì được hoàn thuế theo quy định.

4. Khi thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh sau khi tạm ngừng thì phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho các cơ quan: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và cơ quan quản lý Thuế trực tiếp, chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm khóa, mở mạng bán hàng theo thời gian thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế đã thông báo tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh nêu trên.

5. Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế phải trưng bày, niêm yết rõ ràng giá các mặt hàng kinh doanh và bán đúng giá niêm yết. Hàng hóa kinh doanh phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đầy đủ nhãn mác, hóa đơn chứng từ và các nội dung khác theo quy định của pháp luật; không kinh doanh hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả, hàng quá hạn sử dụng, hàng vi phạm về đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ; đối với hàng nhập khẩu phải có tem, nhãn phụ bằng tiếng Việt theo quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với hàng hóa của mình khi kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.

6. Một số trách nhiệm khác:

a) Thực hiện việc kinh doanh bán hàng miễn thuế theo đúng quy định của Quy chế mua, bán hàng miễn thuế ban hành tại Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng chính phủ và Thông tư số 109/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính; Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế do UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan; riêng khu cách ly ở cửa khẩu quốc tế Cầu Treo phục vụ người xuất cảnh, quá cảnh nằm trong khu cách ly và trong khu vực giám sát của cơ quan Hải quan thực hiện theo Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính, Thông tư số 207/2015/TT-BTC ngày 25/12/2015 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

b) Định kỳ hàng tháng báo cáo hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong kỳ và báo cáo nhập - xuất - tồn với Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh theo dõi, phục vụ công tác quản lý theo hướng dẫn tại Thông tư số 109/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan theo quy định của pháp luật.