Điều 8. Lễ tang đối tượng chính sách người có công
1. Đối tượng từ trần là:
a) Đối tượng chính sách người có công đang lĩnh trợ cấp ưu đãi hàng tháng hoặc đã lĩnh trợ cấp ưu đãi một lần, khi từ trần được trợ cấp mai táng phí theo quy định của pháp luật.
b) Các đối tượng được hưởng trợ cấp mai táng phí khi từ trần theo quy định tại các văn bản:
- Quyết định số 290/2005/QĐ-TT ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
- Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh;
- Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
c) Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong các thời kỳ kháng chiến từ 30/4/1975 trở về trước.
2. Ban Tổ chức lễ tang do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người từ trần đang cư trú quyết định, gồm từ 10 đến 13 thành viên đại diện các đơn vị, tổ chức chính trị – xã hội địa phương. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng ban Tổ chức lễ tang. Riêng những đối tượng từ trần là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp do nhiễm chất độc hóa học thì Ủy ban nhân dân cấp xã không phải thành lập Ban Tổ chức lễ tang.
3. Chi phí lễ tang và mai táng được hỗ trợ với mức: 4.000.000 đồng.