vanban.org

Điều 8. Lễ tang đối tượng chính sách người có công — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2017 Thay thế: 52/2017/QĐ-UBND · 21/12/2017
Tây Ninh Ban hành 17/03/2015 Hiệu lực 27/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức lễ tang, chế độ phúng điếu đối với cán bộ, công chức, viên chức, đối tượng chính sách người có công trên địa bàn tỉnh · 52/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức lễ tang, chế độ phúng điếu đối với cán bộ, công chức, viên chức, đối tượng chính sách, người có công khi từ trần · 14/2015/QĐ-UBND
31/12/201752/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức lễ tang, chế độ phúng điếu đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đối tượng chính sách, người có công khi từ trần · 17/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về dạy thêm học thêm · 52/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Lễ tang đối tượng chính sách người có công

1. Đối tượng từ trần là:

a) Đối tượng chính sách người có công đang lĩnh trợ cấp ưu đãi hàng tháng hoặc đã lĩnh trợ cấp ưu đãi một lần, khi từ trần được trợ cấp mai táng phí theo quy định của pháp luật.

b) Các đối tượng được hưởng trợ cấp mai táng phí khi từ trần theo quy định tại các văn bản:

- Quyết định số 290/2005/QĐ-TT ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg  ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg  ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Nghị định số 150/2006/NĐ-CP  ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh;

- Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg  ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

c) Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong các thời kỳ kháng chiến từ 30/4/1975 trở về trước.

2. Ban Tổ chức lễ tang do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người từ trần đang cư trú quyết định, gồm từ 10 đến 13 thành viên đại diện các đơn vị, tổ chức chính trị – xã hội địa phương. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng ban Tổ chức lễ tang. Riêng những đối tượng từ trần là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp do nhiễm chất độc hóa học thì Ủy ban nhân dân cấp xã không phải thành lập Ban Tổ chức lễ tang.

3. Chi phí lễ tang và mai táng được hỗ trợ với mức: 4.000.000 đồng.