vanban.org

Điều 5. Ban Tôn giáo tỉnh — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Kiên Giang Ban hành 18/05/2015 Hiệu lực 28/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Ban Tôn giáo tỉnh

1. Cấp đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức tôn giáo có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

2. Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền giải quyết một số nội dung công việc cụ thể như sau:

a) Căn cứ quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 15 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp hướng dẫn chương trình, nội dung và kiểm tra việc giảng dạy môn Lịch sử Việt Nam, pháp luật Việt Nam theo quy định pháp luật đối với trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

b) Tiếp nhận, chấp thuận hoặc không chấp thuận hội nghị, đại hội thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Điều 29, Nghị định số 92/2012/NĐ-CP.

c) Tiếp nhận, cấp đăng ký hoặc không cấp đăng ký hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động nhiều huyện trong tỉnh.

d) Tiếp nhận, cấp đăng ký hoặc không cấp đăng ký dòng tu, tu viện và tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động nhiều huyện trong tỉnh.

(Hội đoàn, dòng tu, tu viện tại Điểm c, d Khoản 2 Điều này đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động tại Việt Nam)

e) Tiếp nhận, chấp thuận hoặc không chấp thuận việc mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo.

g) Tiếp nhận, chấp thuận hoặc không chấp thuận bản đăng ký phong chức phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc và nhà tu hành các tôn giáo theo quy định tại Khoản 2, Điều 19, Nghị định số 92/2012/NĐ-CP, gồm:

- Thành viên Ban Trị sự Phật giáo tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, chức vụ trụ trì, Ban trụ trì chùa, tịnh xá; các phẩm trật từ đại đức, sư cô (Phật giáo);

- Hạt trưởng, chánh xứ, phó chánh xứ; linh mục (Công giáo);

- Thành viên Ban Đại diện tỉnh, trưởng ban, phó trưởng ban, thư ký và trị sự viên ban trị sự xã, phường, thị trấn (Phật giáo Hòa Hảo);

- Thành viên ban đại diện Cao đài tỉnh, đầu họ đạo (chánh cai quản), ban cai quản họ đạo; các phẩm trật lễ sanh, giáo hữu, giáo sư (các chi phái Cao đài);

- Thành viên Ban Trị sự Tỉnh hội và thành viên các chi hội xã, phường, thị trấn (Tịnh Độ Cư sĩ Phật hội Việt Nam);

- Thành viên Ban Đại diện tỉnh, quản nhiệm chi hội; mục sư, truyền đạo của các hệ phái đạo Tin lành được Nhà nước công nhận về mặt tổ chức;

- Thành viên hội đồng Tôn giáo Baha’i cơ sở.

- Những chức vụ, phẩm trật tương đương của các tổ chức tôn giáo khác.

h) Tiếp nhận thông báo cách chức, bãi nhiệm các phẩm trật, chức vụ của chức sắc, nhà tu hành quy định tại Điểm g, Khoản 2 Điều này.

i) Tiếp nhận, chấp thuận hoặc không chấp thuận việc di dời địa điểm sinh hoạt tôn giáo của ban trị sự Phật giáo Hòa Hảo xã, phường, thị trấn.

k) Tiếp nhận, chấp thuận hoặc không chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký của tổ chức tôn giáo có sự tham gia của tín đồ ngoài tỉnh.

Ban Tôn giáo tỉnh tiếp nhận hồ sơ, phối hợp các cơ quan có liên quan xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.