Điều 5. Quy định về mã số giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
1. Mã số trên giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gồm 10 ký tự, chia thành 03 nhóm, cách nhau bằng dấu chấm (“.”) có cấu trúc SHX.YR.SOTTU, trong đó:
a) SHX là mã của các cơ quan hành chính theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Quy định này, được sắp xếp tăng dần theo bảng chữ cái Tiếng Việt. Cụ thể như sau:
- Đối với các sở, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong: Từ 001 đến cơ quan cuối cùng;
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Từ 101 đến cơ quan cuối cùng;
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, ký tự đầu tăng từ 2 đến 9, tương ứng với thứ tự tên đơn vị cấp huyện theo bảng chữ cái Tiếng Việt. Hai ký tự tiếp theo tăng tương ứng với thứ tự tên đơn vị hành chính cấp xã của từng đơn vị cấp huyện theo bảng chữ cái Tiếng Việt, bắt đầu từ 01 cho đến cơ quan cuối cùng.
b) YR là mã năm tiếp nhận hồ sơ, gồm 02 số cuối của năm.
c) SOTTU là mã thứ tự hồ sơ được tiếp nhận trong năm, gồm 05 số, bắt đầu từ 00001.
2. Mã số giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả của các cơ quan hành chính thuộc tỉnh chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.