Điều 4. Mối quan hệ công tác
1. Đối với Bộ Tư pháp:
Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao; báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.
2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:
Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
Sở Tư pháp có mối quan hệ phối hợp để thực hiện tốt những nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cho các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến các hoạt động công tác tư pháp.
4. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Sở Tư pháp có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ, nhằm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương.
5. Đối với Phòng Tư pháp cấp huyện:
Sở Tư pháp thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành tư pháp.
Phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về công tác tư pháp tại địa phương theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở Tư pháp.
6. Đối với các tổ chức và cá nhân khác có liên quan:
a) Sở Tư pháp thực hiện công tác chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các nội dung quản lý Nhà nước về công tác tư pháp theo quy định hiện hành của pháp luật;
b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động về lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu về các nội dung thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp.