vanban.org

Điều 1. Quy định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ như sau: — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2021/QĐ-UBND · 11/05/2021
Nghệ An Ban hành 27/01/2014 Hiệu lực 06/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 14/2014/QĐ-UBND
25/05/202110/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ như sau:

1. Số lượng

a) Ở xã, phường, thị trấn: mỗi chức danh bố trí một người. Riêng đối với xã loại I, loại II, xã trọng điểm phức tạp về an ninh - trật tự, quốc phòng được bố trí không quá: 02 phó trưởng công an, 03 công an viên thường trực, 02 phó chỉ huy trưởng quân sự. Đối với xã loại I, xã có trên 20% giáo dân và xã có trên 50% dân tộc thiểu số được bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc.  Tổng số không quá 21 người.

b) Ở xóm, bản: Mỗi chức danh bố trí một người. Tổng số không quá 05 người.

2. Chức danh

a)  Ở xã, phường, thị trấn

- Các chức danh bố trí chung gồm 15 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ Ban kiểm tra đảng; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Nội vụ, thi đua, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc; Quản lý nhà văn hoá - Đài truyền thanh; Bảo vệ thực vật (hoặc đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y.

- Các chức danh bố trí riêng ở phường, gồm 2 chức danh: Trưởng ban và Phó ban bảo vệ dân phố. 

- Chức danh bố trí riêng ở xã, thị trấn: Công an viên thường trực

b) Ở Xóm, khối, bản

- Các chức danh bố trí chung, gồm 3 chức danh: Bí Thư chi bộ, Trưởng xóm, khối, bản; Thôn đội trưởng.

- Các chức danh bố trí riêng ở xóm, bản, gồm 2 chức danh: Công an viên (Kiêm Xóm phó), Y tế xóm, bản.

 - Các chức danh riêng ở Khối, gồm 2 chức danh: Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (kiêm Khối phó); Tổ viên tổ bảo vệ dân phố.

3. Mức phụ cấp hàng tháng

a) Đối với các chức danh ở xã, phường, thị trấn

  TT   Chức danh Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở (Bao gồm cả 3% BHYT)
Nhóm 1 Phó Trưởng công an; Phó chỉ huy trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ Ban kiểm tra đảng.   1,1
Nhóm 2 Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó chủ tịch Hội Nông dân; Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Công an viên thường trực.   0,9
Nhóm 3  Nội vụ, thi đua, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc; Quản lý nhà văn hoá - Đài truyền thanh; Bảo vệ thực vật (hoặc đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y.      0,8  
Nhóm 4    -  Trưởng Ban bảo vệ dân phố    -  Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố 0,7 0,6

b) Đối với các chức danh ở xóm, khối, bản

TT Chức danh Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở (Bao gồm cả 3% BHYT)
Xóm, khối, bản loại 1 Xóm, khối, bản loại 2 Xóm, khối,bản loại 3
Nhóm 1 Bí Thư chi bộ và Trưởng xóm, khối, bản. 1,0 0,9 0,8
Nhóm 2 Công an viên (Kiêm xóm phó) 0,9 0,8 0,7
Nhóm 3 Thôn đội trưởng 0,65 0,6 0,55
Nhóm 4 - Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố (kiêm Khối phó); - Tổ viên tổ bảo vệ dân phố 0,6   0,35
 Nhóm 5  -  Y tế xóm, bản: tại các xã khó khăn (theo quy định của nhà nước)  -  Xóm, bản ở các xã còn lại  0,55   0,35