Điều 1. Quy định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ như sau:
1. Số lượng
a) Ở xã, phường, thị trấn: mỗi chức danh bố trí một người. Riêng đối với xã loại I, loại II, xã trọng điểm phức tạp về an ninh - trật tự, quốc phòng được bố trí không quá: 02 phó trưởng công an, 03 công an viên thường trực, 02 phó chỉ huy trưởng quân sự. Đối với xã loại I, xã có trên 20% giáo dân và xã có trên 50% dân tộc thiểu số được bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc. Tổng số không quá 21 người.
b) Ở xóm, bản: Mỗi chức danh bố trí một người. Tổng số không quá 05 người.
2. Chức danh
a) Ở xã, phường, thị trấn
- Các chức danh bố trí chung gồm 15 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ Ban kiểm tra đảng; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Nội vụ, thi đua, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc; Quản lý nhà văn hoá - Đài truyền thanh; Bảo vệ thực vật (hoặc đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y.
- Các chức danh bố trí riêng ở phường, gồm 2 chức danh: Trưởng ban và Phó ban bảo vệ dân phố.
- Chức danh bố trí riêng ở xã, thị trấn: Công an viên thường trực
b) Ở Xóm, khối, bản
- Các chức danh bố trí chung, gồm 3 chức danh: Bí Thư chi bộ, Trưởng xóm, khối, bản; Thôn đội trưởng.
- Các chức danh bố trí riêng ở xóm, bản, gồm 2 chức danh: Công an viên (Kiêm Xóm phó), Y tế xóm, bản.
- Các chức danh riêng ở Khối, gồm 2 chức danh: Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (kiêm Khối phó); Tổ viên tổ bảo vệ dân phố.
3. Mức phụ cấp hàng tháng
a) Đối với các chức danh ở xã, phường, thị trấn
| TT | Chức danh | Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở (Bao gồm cả 3% BHYT) |
| Nhóm 1 | Phó Trưởng công an; Phó chỉ huy trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ Ban kiểm tra đảng. | 1,1 |
| Nhóm 2 | Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó chủ tịch Hội Nông dân; Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Công an viên thường trực. | 0,9 |
| Nhóm 3 | Nội vụ, thi đua, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc; Quản lý nhà văn hoá - Đài truyền thanh; Bảo vệ thực vật (hoặc đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y. | 0,8 |
| Nhóm 4 | - Trưởng Ban bảo vệ dân phố - Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố | 0,7 0,6 |
b) Đối với các chức danh ở xóm, khối, bản
| TT | Chức danh | Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở (Bao gồm cả 3% BHYT) | ||
| Xóm, khối, bản loại 1 | Xóm, khối, bản loại 2 | Xóm, khối,bản loại 3 | ||
| Nhóm 1 | Bí Thư chi bộ và Trưởng xóm, khối, bản. | 1,0 | 0,9 | 0,8 |
| Nhóm 2 | Công an viên (Kiêm xóm phó) | 0,9 | 0,8 | 0,7 |
| Nhóm 3 | Thôn đội trưởng | 0,65 | 0,6 | 0,55 |
| Nhóm 4 | - Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố (kiêm Khối phó); - Tổ viên tổ bảo vệ dân phố | 0,6 0,35 | ||
| Nhóm 5 | - Y tế xóm, bản: tại các xã khó khăn (theo quy định của nhà nước) - Xóm, bản ở các xã còn lại | 0,55 0,35 | ||