vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/04/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 25/03/2014 Hiệu lực 04/04/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc rà soát quy định, thủ tục hành chính và cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính · 14/2014/QĐ-UBND
04/04/2014Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa văn phòng UBND tỉnh với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc rà soát, cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính · 17/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh

1. Rà soát kiến nghị đơn giản hóa các quy định, thủ tục hành chính.

a) Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện quy định, thủ tục hành chính hoặc các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện lập kế hoạch rà soát quy định, thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình.

b) Điền các biểu mẫu rà soát, xây dựng phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính gửi Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Căn cứ phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị tham mưu dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính đã được thông qua thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính.

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thống kê, cập nhật, công bố các thủ tục hành chính theo ngành, lĩnh vực thuộc cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Điều 7 Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.

3. Thực hiện niêm yết, công khai thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Mục 2, Chương I, Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp.

4. Báo cáo việc thực hiện rà soát, cập nhật, công bố, công khai và giải quyết thủ tục hành chính định kỳ 06 tháng, 01 năm và đột xuất theo quy định với Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp. Báo cáo thực hiện theo Chương II, Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp.

5. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai công tác kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình quản lý.