vanban.org

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2024 Thay thế: 33/2024/QĐ-UBND · 18/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2021/QĐ-UBND · 08/11/2021
Hà Giang Ban hành 06/09/2014 Hiệu lực 15/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân; hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận, tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 14/2014/QĐ-UBND
01/08/202433/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/11/202142/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ 15/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao

1. Ở khu vực các phường thuộc thành phố Hà Giang diện tích tối đa được công nhận là 300,0m2.

2. Ở khu vực các thị trấn diện tích tối đa được công nhận là 500,0m2.

3. Ở khu vực các xã diện tích tối đa được công nhận là 1.000,0m 2.

4. Trường hợp hộ gia đình có trên 05 (năm) nhân khẩu (số nhân khẩu chỉ tính trong hộ gia đình có cùng một sổ hộ khẩu, bao gồm những người có quan hệ là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột đang ở trên thửa đất tại thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và chỉ có 01 thửa tại nơi thường trú thì từ nhân khẩu thứ 6 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm bằng 0,1 (không phẩy một) lần hạn mức công nhận nêu trên.