vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 14/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/02/2018 Thay thế: 07/2018/QĐ-UBND · 12/02/2018
Kon Tum Ban hành 22/02/2013 Hiệu lực 04/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 07/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 14/2013/QĐ-UBND
26/02/201807/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau:

1. Phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về khoáng sản.

2. Chủ trì soạn thảo, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các văn bản về quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra thực hiện.

3. Phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện xây dựng Quy hoạch thăm dò, khai thác sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

4. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các ngành và địa phương liên quan, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết các thủ tục hành chính về hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; tham mưu UBND tỉnh có ý kiến về các trường hợp xin cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Chủ trì, tổ chức thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản, Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt.

6. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khoáng sản; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; hỗ trợ UBND cấp huyện kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khu vực được cấp phép; báo cáo và đề xuất kịp thời cho UBND tỉnh những khu vực khai thác có ảnh hưởng đến môi trường và nguy cơ sạt lở để điều chỉnh Giấy phép cho hợp lý.

7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý tài nguyên khoáng sản, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ dữ liệu về tài nguyên khoáng sản theo quy định của pháp luật.

8. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và địa phương tổ chức kiểm tra việc thực hiện phục hồi môi trường, đất đai sau khai thác, đưa các công trình về trạng thái an toàn của các tổ chức, cá nhân khi kết thúc khai thác mỏ.

9. Tiếp nhận báo cáo định kỳ 1 năm về tình hình hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh và báo cáo đột xuất của UBND cấp huyện; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.