vanban.org

Điều 1. Quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau: — Quyết định 14/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/02/2015 Thay thế: 04/2015/QĐ-UBND · 02/02/2015
Hưng Yên Ban hành 14/10/2013 Hiệu lực 24/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 04/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2013/QĐ-UBND
02/02/201504/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 13/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:

1. Đối tượng chịu phí: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh (sau đây gọi chung là mô tô) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

2. Người nộp phí: Là tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý các loại xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

3. Các trường hợp được miễn phí:

- Xe mô tô của lực lượng công an;

- Xe mô tô của lực lượng quốc phòng;

- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

4. Mức thu:

- Loại xe có dung tích xy lanh đến 100cm3: Thu 70.000đ/năm;

- Loại xe có dung tích xy lanh trên 100cm3: Thu 120.000đ/năm;

- Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh: Thu 2.160.000đ/năm.

5. Đơn vị thu: UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

6. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí:

- UBND xã được để lại ngân sách của đơn vị mình 10% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định; số còn lại 90% nộp (hàng tuần) vào tài khoản Qũy Bảo trì đường bộ của tỉnh mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh;

- UBND phường, thị trấn được để lại ngân sách của đơn vị mình 7% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định; số còn lại 93% nộp (hàng tuần) vào tài khoản Qũy Bảo trì đường bộ của tỉnh mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh.

7. Chế độ quản lý, sử dụng phí thu được:

- Hàng năm Hội đồng Quản lý qũy xây dựng kế hoạch thu, chi theo quy định gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt;

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước trình UBND tỉnh quy định về lập, xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm đối với Qũy Bảo trì đường bộ của tỉnh;

- Giao Sở Tài chính thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý sử dụng Qũy Bảo trì đường bộ của tỉnh; xuất toán, thu hồi Qũy khi phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định hiện hành của Nhà nước, trình UBND tỉnh xử lý sai phạm theo quy định của pháp luật.